- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Q. CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG Số: 401/2022/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 02 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 373/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Quốc C, sinh năm: 1986. Địa chỉ: Tổ 31, Hòa Xuân, Cẩm Lệ, Đà Nẵng
- Bà Nguyễn Thị Minh A, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Tổ 31, Hòa Xuân, Cẩm Lệ, Đà Nẵng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quốc C và bà Nguyễn Thị Minh A kết hôn với nhau vào 2012, có Giấy đăng ký kết hôn số 121, quyển số 1/2012 ngày 28/11/2012 do UBND phường Hòa Thọ Đông, quận Cẩm Lệ, tp. Đà Nẵng cấp. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn ông C và bà A về chung sống tại Tổ 31, Hòa Xuân, Cẩm Lệ, Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình chung đến đầu ông bà nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình và quan điểm sống không hợp, vợ chồng không có trách nhiệm với nhau dẫn đến vợ chồng hay xảy ra cãi vã. Xét thấy, ông Trần Quốc C và bà Nguyễn Thị Minh A đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa ông C và bà A đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.
Về con chung: Ông Trần Quốc C và bà Nguyễn Thị Minh A 02 người con chung là cháu Trần Nguyễn Hân D, sinh ngày 14/6/2013 và cháu Trần Nguyễn An N, sinh ngày: 24/02/2017. Ly hôn vợ chồng thống nhất thoả thuận bà A sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Di và ông C trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nhiên cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Không bên nào có nghĩa vụ cấp dưỡng đối với bên nào. Ông C và bà A tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81,82,83 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà. Bên không nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quốc C và bà Nguyễn Thị Minh A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Minh A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Nguyễn Hân D, sinh ngày 14/6/2013 và ông Trần Quốc C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Nguyễn An N, sinh ngày: 24/02/2017 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Không bên nào có nghĩa vụ cấp dưỡng đối với bên nào.
Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
2.Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ ông Trần Quốc C tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Trần Quốc C đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0002098 ngày 13 tháng 10 năm 2022 của Chi cục A hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Ông Trần Quốc C đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện KSND quận Cẩm Lệ; - UBND P. Hòa Thọ Đông; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Hưng |