- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Văn T - Lê THị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Anh Đoàn Văn T, sinh năm: 1989 Nơi cư trú: Khối X, xã Phù L, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1991 Hộ khẩu thường trú: Khối X, xã Phù L, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội Chỗ ở: Phòng xxx, Chung cư …
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 401/2022/QĐST-HNGĐ | Sóc Sơn, ngày 31 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN – THÀNH PHỐ HÀ NỘI Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Như Ý Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Duy Tuyên
2. Ông D Văn Xuyên
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 208/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Anh Đoàn Văn T, sinh năm: 1989 Nơi cư trú: Khối X, xã Phù L, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1991 Hộ khẩu thường trú: Khối X, xã Phù L, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội Chỗ ở: Phòng xxx, Chung cư xxx, xã Phú M, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Anh Đoàn Văn T và chị Lê Thị H thống nhất ly hôn;
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T, chị H có 03 con chung là Đoàn Bảo L, sinh ngày 18/4/2019; Đoàn Thuỳ D, sinh ngày 13/01/2013 và Đoàn Trâm Anh, sinh ngày 30/7/2017. Hai bên thoả thuận, anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu L và cháu Trâm Anh; Chị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu D; anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H với mức 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 9/2022, đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác có hiệu lực pháp luật của Toà án. Anh T, chị H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, đất ở, đất nông nghiệp, công sức đóng góp, nợ chung: Ghi nhận sự tự nguyện của anh T, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn theo Biên lai số AA/2020/0004873 ngày 15/4/2022. Anh T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát huyện Sóc Sơn; - Toà án nhân dân TP.Hà Nội - Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn; - Uỷ ban nhân dân xã Phù L (Giấy chứng nhận kết hôn số xx ngày 08/8/2012); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Nhƣ Ý |