vanban.org

Quyết định 401/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị L và anh Đỗ Tiến V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Đỗ Tiến V có 02 con chung là Đỗ Quang A, sinh ngày 30 tháng 12 năm 2015 và Đỗ Nhật A , sinh ngày 25 tháng 11 năm 2018. Khi ly hôn, anh V tiếp tục n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 401/2021/QĐST-HNGĐ.Đông Anh, ngày 02 tháng 08 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 378/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 07 năm 2021, về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1996; Đi ̣a chỉ: Thôn T, xã D, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. 2. Bị đơn: Anh Đỗ Tiến V , sinh năm 1993; Đi ̣a chỉ: Thôn T, xã D, huyê ̣n Đông Anh, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 07 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 07 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị L và anh Đỗ Tiến V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Đỗ Tiến V có 02 con chung là Đỗ Quang A, sinh ngày 30 tháng 12 năm 2015 và Đỗ Nhật A , sinh ngày 25 tháng 11 năm 2018. Khi ly hôn, anh V tiếp tục nuôi dưỡng cháu Quang A, chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nhâ ̣t A đến khi các con thành niên hoă ̣c có quyết đi ̣nh khác của Tòa án. Hai bên tự thỏa thuâ ̣n giải quyết vớ i nhau về cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Nguyễn Thị L và anh Đỗ Tiến V đều có quyền và nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Đ ỗ Tiến V thống nhất tự thỏa thuận giải quyết về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), chị Nguyễn Thị L và anh Đỗ Tiến V mỗi người phải chịu ½ = 75.000đ (Bẩy mươi lăm ngàn đồng), chị L tự nguyện chịu cả. Chị L đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0045489 ngày 20 tháng 07 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh, nay chuyển 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) thành tiền án phí sung vào ngân sách Nhà nước; Chị L được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ