vanban.org

Quyết định 401/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà V và ông B yêu cầu thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 401/2019/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 08 tháng 04 năm 2019

QU T Đ NH

C NG NHẬN THUẬN T NH L H N

VÀ

TH A THUẬN CỦA C C Đ NG

TÒA N NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 c a B lu t tố t ng dân s năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 110 c a Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Lu t phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 c a Ủy ban Thường v Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân s th lý số 386/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nh n thu n tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố t ng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà V, sinh năm: 1986

Địa chỉ: Số 44/4 đường Q, Phường C, qu n G, Thành phố Hồ Chí Minh;

- Ông B, sinh năm: 1986

Địa chỉ: Số 44/4 đường Q, Phường C, qu n G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN Đ NH TÒA N:

[1] Hôn nhân giữa bà V và ông B là hôn nhân t nguyện và hợp pháp được pháp lu t công nh n theo Giấy chứng nh n kết hôn số 34/2008, quyển số 01/2007 được Ủy ban nhân dân Phường C, qu n G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/03/2008.

[2] Theo Đơn yêu cầu ghi ngày 14/3/2019, Biên bản hòa giải thành ngày 29/3/2019 và Đơn yêu cầu công nh n kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án ngày 29/3/2019, bà V và ông B yêu cầu Tòa án công nh n thu n tình ly hôn; ông B tr c tiếp nuôi dưỡng con chung tên N, sinh ngày 26/12/2008, bà V không phải cấp dưỡng nuôi con; không có tài sản chung.

[3] Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án đã hòa giải đoàn t nhưng không thành. Xét thấy, bà V và ông B t nguyện ly hôn, thỏa thu n về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo d c con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng c a vợ và con đồng thời cũng phù hợp với nguyện vọng c a con nên cần chấp nh n. Tài sản chung: Bà V và ông B xác định không có.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày l p Biên bản hòa giải đoàn t không thành, không có đương s nào thay đổi ý kiến về s thoả thu n đó.

QU T Đ NH:

1. Công nh n thu n tình ly hôn và s thỏa thu n c a các đương s c thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà V và ông B thu n tình ly hôn.

Giấy chứng nh n kết hôn số 34/2008, quyển số 01/2007, ngày 20/03/2008 được Ủy ban nhân dân Phường C, qu n G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà V và ông B không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Ông B tr c tiếp nuôi dưỡng con chung tên N, sinh ngày 26/12/2008, bà V không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bà V có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được cản trở.

Trên cơ sở lợi ích c a con, cha, mẹ, người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, h i liên hiệp ph nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người tr c tiếp nuôi con.

Khi cần thiết đương s có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà V và ông B xác định không có.

2. Về lệ phí: Bà V và ông B phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nhưng được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã n p theo biên lai thu tiền số AA/2018/0000366 ngày 29/03/2019 tại Chi c c Thi hành án Dân s qu n Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà V và ông B đã n p đ lệ phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân s (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lu t Thi hành án dân s (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân s (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu l c pháp lu t ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo th t c phúc thẩm.

Cỡ chữ