- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị V xin ly hôn anh Ph vì mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hà V và anh Nguyễn Văn Ph.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 400/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý 349/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hà V, sinh ngày 01/5/2006;
CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 13/05/2021 do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp.
HKTT và nơi ở: Thôn 4, xã T, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Ph, sinh ngày 16/7/2004;
CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 05/5/2021 do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp.
HKTT và nơi ở: Thôn 3B, xã T, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hà V và anh Nguyễn Văn Ph.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Chị V, anh Ph đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Thị Huyền N, sinh ngày 25/11/2023.
Chị V, anh Ph thống nhất giao cháu Nguyễn Thị Huyền N cho chị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi cháu N trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định thay đổi khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh Ph có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung theo mức 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/1 tháng kể từ tháng 01/2026 đến khi cháu N trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định thay đổi khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Anh Ph có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, công sức, công nợ chung: Chị V, anh Ph đều xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không có công nợ chung.
2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hà V tự nguyện chịu toàn bộ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017146 ngày 20/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; -TAND Thành phố Hà Nội - VKSND khu vực 10 - Hà Nội; - Phòng THADS khu vực 10- Hà Nội. - UBND xã T (GCNKH số 87/2024 ngày 18/10/2024); - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Minh Loan |