- Tranh chấp gì? "Đàm Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Áp dụng biện ph p xử lý h nh chính đưa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Đ m Ngọc H tại Cơ sở cai nghiện ma túy P (trực thuộc Sở Lao động
- Căn cứ chính? Điều 1 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều củ…; Điều 10 Luật Xử lý vi phạm h nh chính; Điều 103 Luật Xử lý vi phạm h nh chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 400/2024/QĐ-TA | Thành phố Thủ Đức, ngày 03 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:
1. Th m ph n: Trần Thị Ánh Nguyệt
2. Thư ký phiên họp: Nguyễn Thị Mến
Ng y 03 th ng 6 năm 2024, Tòa n nhân dân th nh phố Thủ Đức mở phiên họp trực tuyến, điểm cầu trực tuyến tại trụ sở Tòa n nhân dân th nh phố Thủ Đức, Th nh phố Hồ Chí Minh để giải quyết hồ sơ thụ lý số 380/2024/XLST ng y 24 th ng 5 năm 2024 về việc “Áp dụng biện ph p xử lý h nh chính đưa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc” theo Quyết định mở phiên họp số 322/2024/QĐ-TA ng y 27 th ng 5 năm 2024, đối với:
Họ v tên: Ông Đ m Ngọc H (tên gọi kh c: Không); giới tính: N1; Sinh năm: 1995; Dân tộc: Kinh; Tôn gi o: không; Số CMND/Thẻ CCCD: 040095017204; Trình độ văn hóa: 07/12; Nguyên qu n: tỉnh Nghệ An; Hộ kh u thường trú: Xóm T, xã H, huyện Y, tỉnh Nghệ An; chỗ ở hiện nay: Không nơi cư trú ổn địnhNghề nghiệp: Công nhân; Con ông: Đ m Ngọc T và con bà Nguyễn Thị N2.
Tiền n: 01; tiền sự: Không
Tiền sử sử dụng tr i phép chất ma túy: Sử dụng ma túy loại Methamphetamin (MET), sử dụng lần đầu v o năm 2024.
(Tại phiên họp: Người bị đề nghị có mặt).
Có sự tham gia của:
1. Đại diện người đề nghị: Ông LHồ Nhựt H1 - Phòng Lao Động Thương inh v Xã Hội Th nh phố T vụ: Chuyên viên Phòng Lao động - Thương binh v Xã hội th nh phố T.
2. Đại diện Viện kiểm s t nhân dân th nh phố Thủ Đức, Th nh phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Ông Ho ng Hải - Kiểm s t viên.
NHẬN THẤY:
Ng y 04 th ng 3 năm 2024,công an phường , th nh phố T lập biên bản vi phạm h nh chính đối với ông Đ m Ngọc H về h nh vi sử dụng tr i phép chất ma túy.
Công an phường ông Đ m Ngọc H đi xét nghiệm chất ma túy. Tại phiếu xét nghiệm v phiếu kết quả cùng ng y 03/03/2024 của Trạm y tế phường B ông Đ m Ngọc H dương tính với chất ma túy. Phiếu trả lời kết quả ng y 07/3/2024 của Cơ sở cai nghiện ma túy Thanh thiếu niên 2 kết luận ông Đ m Ngọc H nghiện ma túy loại Methamphetamine (MET).
Kết quả x c minh tình trạng cư trú x c định hiện nay ông Đ m Ngọc H không có nơi cư trú ổn định.
Tại Công văn số 387/ĐN-CN ng y 22/5/2024 của Trưởng Phòng Lao động - Thương binh v Xã hội th nh phố T đã đề nghị Tòa n p dụng biện ph p xử lý h nh chính đưa ông Đ m Ngọc H v o cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở Cai nghiện ma túy P (trực thuộc Sở Lao động - Thương binh v Xã hội Th nh phố H)Đề nghị Tòa n p dụng biện ph p xử lý h nh chính đưa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Đ m Ngọc H trong thời gian từ 18 đến 24 th ng.
Tại bản tường trình cũng như biên bản ghi lời khai do Công an phường , th nh phố T lập thể hiện: ông Đ m Ngọc H x c nhận có sử dụng ma tuý, hình thức sử dụng l hút, sử dụng lần đầu v o năm 2024. Lần gần nhất ông sử dụng ma túy là ngày 01/3/2024.
Tại phiên họp: Đại diện người đề nghị Trưởng Phòng Lao động - Thương binh v Xã hội th nh phố T giữ nguyên ý kiến nêu trên, đề nghị Tòa n p dụng biện ph p xử lý h nh chính đưa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Đ m Ngọc H trong thời gian từ 18 đến 24 th ng
Người bị đề nghị ông Đ m Ngọc H nhận h nh vi vi phạm h nh chính sử dụng tr i phép chất ma túy, đối với đề nghị của Trưởng Phòng Lao động – Thương binh v Xã hội th nh phố T, ông Đ m Ngọc H không có ý kiến gì.
Đại diện Viện kiểm s t nhân dân th nh phố Thủ Đức tham gia phiên họp ph t biểu ý kiến về việc tuân theo ph p luật trong việc xem xét, quyết định p dụng biện ph p xử lý h nh chính của Th m ph n, Thư ký Tòa n kể từ khi thụ lý vụ việc cho đến thời điểm mở phiên họp đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Luật Xử lý vi phạm h nh chính; Luật Phòng, chống ma túy; Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ng y 21/12/2021 của Chính phủ v Ph p lệnh số 03/2022/U TVQH15 ng y 13/12/2022 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Người đề nghị, người bị đề nghị đã thực hiện đầy đủ c c quyền v nghĩa vụ theo luật định. Đồng thời, đề nghị Tòa n chấp nhận đề nghị của người đề nghị.
XÉT THẤY:
Căn cứ v o c c chứng cứ t i liệu có trong hồ sơ, trên cơ sở xem xét đầy đủ, to n diện c c t i liệu chứng cứ, ý kiến của đại diện người đề nghị, người bị đề nghị, Kiểm s t viên, có cơ sở x c định:
Về thời hiệu p dụng biện ph p đưa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc: ông Đ m Ngọc H có h nh vi sử dụng tr i phép chất ma túy v bị Công an phường , th nh phố T, Th nh phố Hồ Chí Minh lập biên bản vi phạm h nh chính v o ng y 04/3/2024. Ng y 03 th ng 6 năm 2024, Tòa n nhân dân th nh phố Thủ Đức, Th nh phố Hồ Chí Minh tiến h nh mở phiên họp xem xét yêu cầu p dụng biện ph p xử lý h nh chính, đưa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Đ m Ngọc H l còn trong thời hiệu được quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm h nh chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020).
Người bị đề nghị ông Đ m Ngọc H có mặt tại phiên họp, To n tiến h nh phiên họp theo quy định tại Điều 19 Ph p lệnh số 03/2022/U TVQH15 ng y 13/12/2022 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Hồ sơ đề nghị p dụng biện ph p xử lý h nh chính đưa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Đ m Ngọc H đã được cơ quan chức năng thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Điều 103, Điều 104 Luật Xử lý vi phạm h nh chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) v Điều 28, Điều 33, Điều 41, Điều 43, Điều 50, Điều 51, Điều 53 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm h nh chính về cai nghiện ma túy v quản lý sau cai nghiện ma túy.
Căn cứ v o c c t i liệu, chứng cứ do cơ quan có th m quyền thu thập thể hiện ông Đ m Ngọc H l người đủ 18 tuổi, có năng lực tr ch nhiệm h nh chính, không có nơi cư trú ổn định, bị nghiện ma túy nhưng không thực hiện việc đăng ký cai nghiện tự nguyện trong thời hạn quy định nên l đối tượng bị p dụng biện ph p xử lý h nh chính đưa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Khoản 1 Điều 32 Luật Phòng, chống ma túy năm 2021.
H nh vi sử dụng tr i phép chất ma tuý của ông Đ m Ngọc H không những ảnh hưởng đến sức khỏe, tinh thần của bản thân, m còn l nguyên nhân của nhiều tội phạm v tệ nạn xã hội kh c. Vì vậy, cần p dụng thời gian thích hợp đưa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Đ m Ngọc H để ông được cai nghiện, chữa bệnh, học tập, t i hòa nhập cộng đồng v trở th nh người có ích cho gia đình, xã hội. Tuy nhiên, trong qu trình cắt cơn, chữa bệnh ông Đ m Ngọc H có th i độ th nh kh n khai b o, ăn năn hối cải, nên cần giảm một phần thời gian p dụng biện ph p xử lý h nh chính đưa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Vì c c lẽ trên,
Căn cứ Điều 3, Điều 6, Điều 9, Điều 10, Điều 95, Khoản 1 Điều 96, Điều 103, Điều 104, Điều 105, Điều 106, Điều 110 Luật Xử lý vi phạm h nh chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020);
Căn cứ Điều 27, Điều 32 Luật Phòng, chống ma túy năm 2021;
Căn cứ Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 40, Điều 41, Điều 42, Điều 43 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ng y 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm h nh chính về cai nghiện ma túy v quản lý sau cai nghiện ma túy;
Căn cứ Điều 3, Điều 10, Điều 21, Điều 23, Điều 24, Điều 25, Điều 31, Điều 32, Điều 33 Ph p lệnh số 03/2022/U TVQH15 ng y 13/12/2022 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Áp dụng biện ph p xử lý h nh chính đưa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Đ m Ngọc H tại Cơ sở cai nghiện ma túy P (trực thuộc Sở Lao động
- Thương binh v Xã hội Th nh phố H), địa chỉ: Xã P, huyện , tỉnh ình Phước.
2. Thời gian chấp h nh tại cơ sở cai nghiện bắt buộc l 18 (mười t m) th ng, kể từ ng y 04/3/2024.
Trong thời gian chấp h nh cai nghiện, trường hợp có thay đổi cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ quan có th m quyền có tr ch nhiệm thông b o cho c nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan biết.
3. Ông Đ m Ngọc H có quyền khiếu nại; Trưởng Phòng Lao động - Thương binh v Xã hội th nh phố T có quyền kiến nghị; Viện kiểm s t nhân dân th nh phố Thủ Đức có quyền kh ng nghị quyết định n y trong thời hạn 05 (năm) ng y l m việc kể từ ng y công bố quyết định.
4. Quyết định n y có hiệu lực kể từ ng y hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kh ng nghị m không có khiếu nại, kiến nghị, kh ng nghị.
5. Cơ quan thi h nh quyết định: Công an th nh phố T; Phòng Lao động - Thương binh v Xã hội th nh phố T, Th nh phố Hồ Chí Minh; Cơ sở cai nghiện ma túy Thanh thiếu niên 2; Cơ sở Cai nghiện ma túy P v c c cơ quan, tổ chức có liên quan có tr ch nhiệm thi h nh quyết định n y.
| Nơi nhận: - Tòa n nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm s t nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm s t nhân dân th nh phố Thủ Đức; - Người bị p dụng; - Công an th nh phố Thủ Đức; - Phòng Lao động - Thương binh v Xã hội th nh phố Thủ Đức; - Cơ sở cai nghiện ma túy Thanh thiếu niên 2; - Cơ sở cai nghiện ma túy Phú Đức; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Ánh Nguyệt |