vanban.org

Quyết định 400/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu hạn chế quyền cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 30/12/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1984 HKTT và chỗ ở hiện nay: Phòng X, Toà nhà T18, khu đô thị Timecity, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu hạn chế quyền cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu hạn chế quyền thăm gặp con chung"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------
Số: 400/2022/QĐST-HNGĐ
Long Biên, ngày 30 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN

- Căn cứ Khoản 4 Điều 29, Điều 39, Điều 212, Điều 213, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 81, Điều 82, Điều 85, Điều 86 và Điều 87 của Luật Hôn nhân gia đình

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 392/2022/TLST-HNGĐ ngày 08/12/2022 về việc: “Yêu cầu hạn chế quyền thăm gặp con chung”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1984

HKTT và chỗ ở hiện nay: Phòng X, Toà nhà T18, khu đô thị Timecity,

phường Mai Động, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Phạm Quốc T, sinh năm 1985

HKTT và chỗ ở hiện nay: Số Y, ngõ 217/6, Phú Viên 1, phường Bồ Đề, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận của chị Nguyễn Thị Thu H và anh Phạm Quốc T về việc hạn chế quyền thăm gặp con chung sau ly hôn như sau: Anh Phạm Quốc T đồng ý tự hạn chế quyền của mình về việc thăm nom, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung của anh chị là cháu Phạm Tuấn K, sinh ngày 04/11/2012 và cháu Phạm Nguyễn Khánh A, sinh ngày 20/02/2015. Hiện nay hai cháu K và cháu A đang do chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo Quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của đương sự số 336/2018/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Toà án nhân dân quận Đống Đa, thành phố Hà Nội và Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự số 228/2019/QĐST-HNGĐ ngày 17/4/2019 của Toà án nhân dân quận Long Biên, thành phố Hà Nội về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Phạm Quốc T.

Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận của anh chị về thời gian hạn chế quyền thăm nom, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau ly hôn đối với anh Phạm Quốc T là: 05 (năm) tháng kể từ ngày 01/01/2023 cho đến hết ngày 01/06/2023.

III. Về án phí:

Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Phạm Quốc T được miễn toàn bộ án phí theo quy định pháp luật theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

IV. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ