vanban.org

Quyết định 400/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm D và bà Ninh G. 2.

Về hôn nhân: Ông Phạm D và bà Ninh G thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Phạm D và bà Ninh G có 02 con chung tên là Phạm K, sinh ngày 21-9-2008 và Phạm T, sinh ngày 07-9-2015. Theo sự thỏa thuận của ông D và bà G: Ông D được quyền trực tiếp nuôi hai con, bà G không cấp dưỡng nuôi con. Bà G được quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa ông Phạm D và bà Ninh G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm D và bà Ninh G. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP V
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 400/2022/QĐST-HNGĐV, ngày 19 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1066/2022/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Phạm D, sinh năm 1986 Hộ khẩu : Tổ A, phường B, Q. C, thành phố Hải Phòng. Địa chỉ hiện nay: đường M, phường N, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Bị đơn: Bà Ninh G, sinh năm 1988 Hộ khẩu : Tổ A, phường B, Q. C, thành phố Hải Phòng. Địa chỉ hiện nay: đường M, phường N, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 09 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm D và bà Ninh G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Phạm D và bà Ninh G thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Phạm D và bà Ninh G có 02 con chung tên là Phạm K, sinh ngày 21-9-2008 và Phạm T, sinh ngày 07-9-2015. Theo sự thỏa thuận của ông D và bà G: Ông D được quyền trực tiếp nuôi hai con, bà G không cấp dưỡng nuôi con. Bà G được quyền đến thăm và chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn được thực hiện theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phạm D và bà Ninh G không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Phạm D tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003595 ngày 06 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V. Ông D được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi

Cỡ chữ