vanban.org

Quyết định 400/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 08/09/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Tô Thị Hằng N và Ông Phạm Tấn H. 2.

VKSND Quận 5; Chi cục THADS Quận 5; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Bà Tô Thị Hằng Nga; Bị đơn: Ông Phạm Tấn Hiệp"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Tô Thị Hằng N và Ông Phạm Tấn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 400/2017/QĐST-HNGĐQuận 5, ngày 08 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 338/2017/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Bà Tô Thị Hằng N - sinh năm: 1984 Thường trú: J19 Cư xá V, đường B, Phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Phạm Tấn H – sinh năm: 1973 Thường trú: 57/4 đường A, Phường E, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Tô Thị Hằng N và Ông Phạm Tấn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Tô Thị Hằng N và Ông Phạm Tấn H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao người con chung tên Phạm Tấn K (nam), sinh ngày 19/3/2005 cho Bà Tô Thị Hằng N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Phạm Tấn H cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) vào ngày 30 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 30 tháng 9 năm 2017 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Giao người con chung tên Phạm Tấn H1 (nam), sinh ngày 09/11/2008 cho Ông Phạm Tấn H trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng tiền nuôi con chung (Phạm Tấn H1) cho Bà Tô Thị Hằng N vì Ông Phạm Tấn H không có yêu cầu. Việc giao nhận tiền cấp dưỡng do hai bên tự thực hiện hoặc tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Nếu ngày giao nhận trùng vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ thì sẽ được thực hiện vào ngày tiếp theo sau đó. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Bà Tô Thị Hằng N, nếu Ông Phạm Tấn H không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền cấp dưỡng thì ông Hiệp còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015. Bà Tô Thị Hằng N và Ông Phạm Tấn H có quyền thăm nom con. Trong trường hợp lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung: Bà Tô Thị Hằng N và Ông Phạm Tấn H cùng khai hai bên có tạo lập tài sản chung nhưng tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Tô Thị Hằng N và Ông Phạm Tấn H cùng khai hai bên không có nợ chung và cũng không phải thực hiện nghĩa vụ dân sự với cá nhân hay cơ quan, tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí hôn nhân sơ thẩm hòa giải thành là 150.000 đồng, bà Tô Thị Hằng N và Ông Phạm Tấn H mỗi người chịu 75.000 đồng. Án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con là 150.000 đồng do Ông Phạm Tấn H chịu. Bà Tô Thị Hằng N tự nguyện chịu hai khoản án phí trên thay cho Ông Phạm Tấn H, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà N đã tạm nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AG/2014/0005507 ngày 25/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ