vanban.org

Quyết định 40 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa: Chị Nguyễn Thị Thùy D, SN 2001 và A Nguyễn Quang H, SN 1992; đều trú tại: An Khải, Bắc Sơn, Ân Thi, Hưng Yên 2.

Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Thùy D và A Nguyễn Quang H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị D, A H có 02 con chung là Nguyễn Thị Nhã Ph, SN 10/12/2016 và Nguyễn Thị Bảo A, SN 23/01/2019. Nay ly hôn chị D, A H thống nhất thỏa thuận để A H nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Ph đến tuổi thành … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa: Chị Nguyễn Thị Thùy D, SN 2001 và A Nguyễn Quang H, SN 1992; đều trú tại: An Khải, Bắc Sơn, Ân Thi, Hưng Yên 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HỆN ÂN THI
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________
Sè: 40/2021/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN ÂN THI, TỈNH HƢNG YÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đồng Dực Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn ThA Bình – Cán bộ nghỉ hưu 2. Bà Nguyễn Thị Nga – Chủ tịch Hội phụ nữ Hện Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2020/TLST-HNGĐ ngày 29/10/2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa: Chị Nguyễn Thị Thùy D, SN 2001 và A Nguyễn Quang H, SN 1992; đều trú tại: An Khải, Bắc Sơn, Ân Thi, Hưng Yên 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Thùy D và A Nguyễn Quang H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị D, A H có 02 con chung là Nguyễn Thị Nhã Ph, SN 10/12/2016 và Nguyễn Thị Bảo A, SN 23/01/2019. Nay ly hôn chị D, A H thống nhất thỏa thuận để A H nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Ph đến tuổi thành niên, chị D tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Bảo A đến tuổi thành niên. Chị D, A H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Đôi bên có quyền đi lại thăm nom con chung, không bên nào được ngăn cản.

- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Chị D, A H không đề nghị Tòa giải quyết

- Về án phí: Chị D phải chịu 300.000 đồng án phí STDS được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0000681 ngày 29/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Hện Ân Thi. Chị D đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ