vanban.org

Quyết định 40/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Ngọc O và anh Hồ Xuân Q.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị Ngọc O và anh Hồ Xuân Q thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 29, đăng ký kết hôn ngày 26/8/2021 tại UBND xã Tà Long, huyện Đa Krông, tỉnh Quảng Trị, nay là UBND xã Đa Krông, tỉnh Quảng Trị). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH O - Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Ngọc O và anh Hồ Xuân Q.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2026/QĐST - HNGĐQuảng Trị, ngày 13 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 46/2026/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 3 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Ngọc O, sinh năm 2003; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Nơi thường trú: Thôn LT, xã Đ, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Anh Hồ Xuân Q, sinh năm 2000; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Nơi thường trú: Tổ B, thôn C, xã K, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Ngọc O và anh Hồ Xuân Q.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị Ngọc O và anh Hồ Xuân Q thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 29, đăng ký kết hôn ngày 26/8/2021 tại UBND xã Tà Long, huyện Đa Krông, tỉnh Quảng Trị, nay là UBND xã Đa Krông, tỉnh Quảng Trị).

- Về con chung: Chị Hồ Thị Ngọc O và anh Hồ Xuân Q có 01 con chung là cháu Hồ Thị Ngọc A, sinh ngày 18/6/2021. Khi ly hôn giao cháu Hồ Thị Ngọc A, sinh ngày 18/6/2021 cho anh Hồ Xuân Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Hồ Thị Ngọc O có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng với số tiền là 1.500.000đồng/tháng, thời điểm cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 3/2026 đến khi con Hồ Thị Ngọc A đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Hồ Thị Ngọc O và anh Hồ Xuân Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hồ Thị Ngọc O thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, ký hiệu BLTU/26E, số biên lai: 0000819 ngày 03 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Chị Hồ Thị Ngọc O đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ