vanban.org

Quyết định 40/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Lò Văn T và chị Lường Thị X.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Anh Lò Văn T và chị Lường Thị X thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lò Văn T ly hôn và tranh chấp nuôi con với chị Lường Thị X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Lò Văn T và chị Lường Thị X.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 40/2026/QĐST-HNGĐ
Điện Biên, ngày 19 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2026/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 5 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lò Văn T; Nơi cư trú: Bản M, xã P, Tỉnh Điện Biên.

- Bị đơn: Chị Lường Thị X; Nơi cư trú: Bản M, xã P, Tỉnh Điện Biên.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lý A C

- Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Điện Biên.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, khoản 3 Điều 70, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 1, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14; Điều 15 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Lò Văn T và chị Lường Thị X.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Anh Lò Văn T và chị Lường Thị X thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Giao cháu Lò Ngọc C1 - Sinh ngày: 16/8/2016 cho anh Lò Văn T trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cho đến khi cháu thành niên và có khả năng lao động (đủ 18 tuổi); Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh T và chị X tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con có thể thay đổi, Tòa án sẽ xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật khi có đơn yêu cầu.

2.3. Về tài sản:

- Tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Tài sản riêng, nợ phải trả, nợ lấy về: Không có.

2.4. Về án phí: Anh Lò Văn T và chị Lường Thị X đều là người dân tộc thiểu số, sinh sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đã có đơn đề nghị miễn án phí nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ