vanban.org

Quyết định 40/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Hằng Ng và ông Nguyễn Vĩnh B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Hằng Ng và ông Nguyễn Vĩnh B thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Hằng Ng và ông Nguyễn Vĩnh B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2026/QĐST-HNGĐCần Thơ,ngày 27 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 315/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Hằng N, sinh ngày 25/11/1977.

Căn cước công dân số: 084………………; cấp ngày 10/5/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Địa chỉ thường trú: Số ..B Nguyễn Trung Tr, phường TH, tỉnh Vĩnh Long.

Địa chỉ liên hệ: KDC Thường Th, khu vực ThM, phường CR, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Vĩnh B, sinh ngày: 19/9/1975.

Căn cước công dân số: 092………..; cấp ngày 02/03/2017; nơi cấp: Cục Cảnh sát đăng ký quản lý cư trú và QLQG về dân cư.

Địa chỉ thường trú: đường Lê Hồng Ph, khu vực 2, phường BT, thành phố Cần Thơ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Hằng Ng và ông Nguyễn Vĩnh B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Hằng Ng và ông Nguyễn Vĩnh B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Lê Hằng Ng và ông Nguyễn Vĩnh B tự xác định có 01 con chung họ và tên là Nguyễn Thanh V (giới tính: nữ, sinh ngày 21/11/2010). Ông bà thỏa thuận thống nhất:

Giao con chung Nguyễn Thanh V (giới tính: nữ, sinh ngày 21/11/2010) cho bà Lê Hằng Ng trực tiếp nuôi dưỡng.

Các đương sự không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên không đặt ra xem xét, giải quyết, khi có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Nguyễn Vĩnh B theo quy định pháp luật; không ai được quyền cản trở ông Nguyễn Vĩnh B thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Tách ra giải quyết thành vụ kiện khác khi các bên đương sự có yêu cầu và theo đúng trình tự thủ tục pháp luật quy định.

- Về án phí các đương sự thỏa thuận thống nhất:

Nguyên đơn bà Lê Hằng Ng tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0011992 ngày 10/12/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Bà Ng được nhận số tiền còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ