- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1998 và ông Đặng Xuân Q, sinh năm 1994 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2026/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 26 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 401/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1998 Địa chỉ: Thôn P, xã C, Thành phố H
- Bị đơn: Ông Đặng Xuân Q, sinh năm 1994 Địa chỉ: Tổ 07, ấp M 3, xã N, tỉnh Đ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 55, 58, 71, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1998 và ông Đặng Xuân Q, sinh năm 1994 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Đặng Xuân Q thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận giao con chung tên Đặng Nguyễn Thùy T, sinh ngày 23/12/2023 cho ông Đặng Xuân Q trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi. Không đặt vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, người trực tiếp nuôi con không được quyền ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Hai bên đương sự thỏa thuận, bà Nguyễn Thị H chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, trả lại cho bà Nguyễn Thị H 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010981 ngày 10/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đ. Ông Đặng Xuân Q không phải chịu tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đ; - THADS tỉnh Đ; - VKSND khu vực 10 - Đ; - Đương sự; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Mai Phương |