vanban.org

Quyết định 40/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: A Nguyễn Văn Th và chị Vũ Thị Lan A.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn Th và chị Vũ Thị Lan A đều thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranhh chấp hôn nhân gia đình giữa anh Nguyễn Văn Th và chị Vũ Thị Lan A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: A Nguyễn Văn Th và chị Vũ Thị Lan A.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2026/QĐST-HNGĐLai Châu, ngày 05 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 30/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Th, Sinh năm 1991

Địa chỉ: Bản T, xã L, tỉnh Lai Châu.

- Bị đơn: Chị Vũ Thị Lan A, Sinh năm 1990

Địa chỉ: Bản T, xã L, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 147 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: A Nguyễn Văn Th và chị Vũ Thị Lan A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn Th và chị Vũ Thị Lan A đều thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con: anh Nguyễn Văn Th và chị Vũ Thị Lan A có 02 con chung là cháu Nguyễn Vũ Kim N, sinh ngày 01/01/2015 và cháu Nguyễn Vũ Thu H, sinh ngày 16/03/2018.

anh Th và chị Lan A thỏa thuận như sau: anh Nguyễn Văn Th là người được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Vũ Kim N, sinh ngày 01/01/2015 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Chị Vũ Thị Lan A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Nguyễn Vũ Thu H, sinh ngày 16/03/2018 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Nguyễn Văn Th và chị Vũ Thị Lan A thỏa thuận và thống nhất không yêu cầu bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh Nguyễn Văn Th và chị Vũ Thị Lan A có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh Th, chị Lan A thực hiện quyền này.

- Về chia tài sản: anh Nguyễn Văn Th và chị Vũ Thị Lan A tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: anh Nguyễn Văn Th và chị Vũ Thị Lan A mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, anh Th tự nguyện nộp thay chị Lan A số tiền án phí mà chị Lan A phải nộp, chị Lan A nhất trí. Tổng cộng anh Nguyễn Văn Th phải nộp 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận anh Th đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho anh Nguyễn Văn Th số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo theo biên lai số 0000228 ngày 24/10/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ