- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa chị Vũ Thị H và chị Nguyễn Thị V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2026/QĐST-DS | Nghệ An, ngày 11 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 41/2026/TLST – DS ngày 20 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiền về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị H, sinh năm 1980; CCCD: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Thôn ĐĐ, phường QM, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1992; CCCD: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Thôn ĐĐ, phường QM, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả tiền: Chị Nguyễn Thị V thống nhất thực hiện nghĩa vụ trả tiền vay cho chị Vũ Thị H số tiền nợ 894.733.000đ (Tám trăm chín mươi tư triệu bảy trăm ba mươi ba nghìn đồng), (trong đó nợ gốc 730.000.000đ và lãi suất 164.733.000đ) theo giấy vay tiền đề ngày 06/11/2023.
2.2.Về án phí: Chị Nguyễn Thị V phải nộp án phí dân sự là 19.421.000đ (Mười chín triệu bốn trăm hai mươi mốt nghìn đồng).
Hoàn trả lại cho chị Vũ Thị H số tiền tạm ứng án phí 18.000.000 (Mười tám triệu) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 000400 ngày 19/01/2026 tại Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An.
3. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự. - VKS khu vực 4 – Nghệ An; - Cơ quan THADS tỉnh Nghệ An; - TAND tỉnh Nghệ An; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Hà |