- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2026/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 28 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 266/2026/TLST-DS ngày 31 tháng 3 năm 2026. Về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
-Nguyên đơn: Ngân hàng N2 (A). Trụ sở số 02, L, Phường G, TP Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V, chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình T, chức vụ: Giám đốc A chi nhánh N3.
-Bị đơn: Ông Võ Văn T1, sinh năm 1959. Địa chỉ: ấp H, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long.
-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Võ Thị H, sinh năm 1959.
2/ Võ Thị Huỳnh N, sinh năm 1999.
3/ Võ Hoàng N1, sinh năm 1989.
4/ Võ Thị Mỹ T2, sinh năm 1993.
Cùng địa chỉ: ấp H, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận cúa các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Đình T là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng N2 (A) và bị đơn ông Võ Văn T1 thống nhất khoản nợ vay mà ông T1 còn nợ và tự nguyện thanh toán cho Ngân hàng N2 (A) tính đến hết ngày 20/05/2026 với tổng số tiền 325.078.867 đồng (trong đó tiền gốc là 200.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 89.846.575 đồng, tiền lãi quá hạn là 25.287.671 đồng, tiền lãi chậm trả là 9.944.621 đồng).
- Về thời gian và địa điểm giao trả: Các đương sự thỏa thuận thống nhất do Thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.
Kể từ ngày 21/5/2026 thì khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc, trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Về án phí dân sự sơ thẩm: 8.126.972 đồng (tám triệu một trăm hai mươi sáu nghìn chín trăm bảy mươi hai đồng) ông Võ Văn T1 tự nguyện chịu toàn bộ. Ngân hàng N2 (A) không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng N2 (A) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.895.000 (bảy triệu tám trăm chín mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai số 0005076 ngày 20 tháng 03 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận ; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 14-Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 14-Vĩnh Long; -Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoài Thanh |