- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG - VÂN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2026/QĐST-DS | Đồng Nai, ngày 13 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2026/TLST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2026, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V1 (V2).
Địa chỉ trụ sở: Số H, L, phường Đ, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Vũ Ngọc Q - Chức vụ: Trưởng phòng (Theo văn bản uỷ quyền số 30-2025-UQN-CTQT ngày 28/07/2025 của Chủ tịch Hội đồng quản trị).
Đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng gồm: bà Đỗ Thị M, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.
Địa chỉ: Số B, X Hà Nội, khu phố A, phường T, thành phố B (nay là phường L), tỉnh Đồng Nai (Theo vản bản uỷ quyền số: 1180.11/2025/UQN-VPB ngày 06/11/2025).
Bị đơn: Bà Lê Thị Kim V, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Số C, tổ E, khu phố A, phường L, thành phố B (Nay là phường L), tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn bà Lê Thị Kim V phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V1 số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 05/02/2026 là 73.271.976đ (Bằng chữ: Bảy mươi ba triệu hai trăm bảy mươi mốt nghìn chín trăm bảy mươi sáu đồng), trong đó nợ gốc 53.980.058đ và nợ lãi là 19.291.918đ.
Kể từ ngày 06/02/2026, bà V còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
2. Về án phí DSST-HGT: Lê Thị Kim V tự nguyện chịu án phí dân sự hòa giải thành với số tiền 1.832.000đ (Một triệu tám trăm ba mươi hai nghìn đồng). Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp với số tiền 1.563.713đ (Một triệu năm trăm sáu mươi ba nghìn bảy trăm mười ba đồng) theo biên lai số 0012614 ngày 26/12/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai.
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai (1); - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Đồng Nai (1); - Phòng Thi hành án khu vực 1 – Đồng Nai (1); - Các đương sự (2); - Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn phòng và Thẩm phán (3). | THẨM PHÁN Trương Thị Diệp |