- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Trần Ngọc L và anh Lê Xuân N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2025/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 28 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 266/2025/TLST - HNGĐ ngày 08/05/2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Trần Ngọc L, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Số 84 đường C, Phường A, Thành Phố Đ, Tỉnh Lâm Đồng (Nay
là: Số 84 đường C, Phường L, Tỉnh Lâm Đồng).
- Bị đơn: Anh Lê Xuân N, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Số 41D H, Phường C, Thành Phố Đ, Tỉnh Lâm Đồng. (Nay là Số 41D đường H, Phường X, Tỉnh Lâm Đồng).
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Trần Ngọc L và anh Lê Xuân N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Trần Ngọc L và anh Lê Xuân N thoả thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Trần Ngọc L và anh Lê Xuân N thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung là Nguyễn Lê Phúc A, sinh ngày 06/5/2016 và Lê Nguyễn Minh T, sinh ngày 02/6/2020 cho chị L có trách nhiệm trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành theo nguyện vọng của con. Về việc cấp dưỡng, anh Lê Xuân N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi 02 con chung là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng)/tháng, mỗi con 10.000.000đ (Mười triệu đồng)/ tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 08/2025 trở đi cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành theo quy định pháp luật.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 1, Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Trần Ngọc L và anh Lê Xuân N thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Trần Ngọc L và anh Lê Xuân N xác định vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Trần Ngọc L thỏa thuận nhận chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án 0002105 ngày 08 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho chị L 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực 1 – Lâm Đồng; - Phòng THADS khu vực 1 – Lâm Đồng; - UBND Phường Lâm Viên – Đà Lạt; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký và đóng dấu Lê Thị Minh Hoà |