- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hà Văn Q ly hôn chị Lò Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn Q và chị Lò Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2025/QĐST-HNGĐ | Yên Châu, ngày 09 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 58/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hà Văn Q, sinh năm 1984. Địa chỉ: Bản V, xã C, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Chị Lò Thị T, sinh năm 1987. Địa chỉ: Bản V, xã C, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn Q và chị Lò Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai anh chị tự nguyện thỏa thuận cháu Hà Văn N, sinh ngày 30/01/2006 hiện nay đã trưởng thành không đặt ra vấn đề trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và cấp dưỡng nuôi con. Giao cháu Hà Thị Yến V, sinh ngày 03/12/2008 cho anh Hà Văn Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị Lò Thị T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng anh Hà Văn Q do anh Quân không yêu cầu. Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Anh Hà Văn Q và chị Lò Thị T cam kết không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Hà Văn Q và chị Lò Thị T cam kết không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Hà Văn Q tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số 0002987 ngày 27 tháng 5 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Hoàn trả lại cho anh Hà Văn Q số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Yên Châu; - Chi cục THADS huyện Yên Châu; - UBND xã Tú Nang, huyện Yên Châu; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Văn Hải |