- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngân-Hùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cung Thị A và ông Vũ Vương B (bà A và ông B kết hôn ngày 05 tháng 03 năm 2020 theo giấy đăng ký kết hôn số 14 tại Ủy ban nhân dân xã ĐK, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2025/QĐST-HNGĐ | Bù Gia Mập, ngày 17 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 61/2025/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2025 về tranh chấp“Ly hôn”, giữa;
Nguyên đơn: Bà Cung Thị A, sinh năm 2001; cư trú: Ấp ĐA, xã PT, huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Ông Vũ Vương B, sinh năm 1996; cư trú: Thôn 2, xã ĐK, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về việc thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cung Thị A và ông Vũ Vương B (bà A và ông B kết hôn ngày 05 tháng 03 năm 2020 theo giấy đăng ký kết hôn số 14 tại Ủy ban nhân dân xã ĐK, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Cung Thị A và ông Vũ Vương B thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao người con chung là Vũ Gia C, sinh ngày 11 tháng 9 năm 2020 cho ông Vũ Vương B là người trực tiếp nuôi dưỡg. Bà Cung Thị A có nghĩa vụ cấp dưỡng mỗi tháng là 2.000.000 (hai triệu đồng) đồng cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật là ngày 17 tháng 4 năm 2025.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét giải quyết do các đương sự không có yêu cầu.
2.4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Cung Thị A phải chịu 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Biên lai thu tiền số 0008482 ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước (1); - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Phước (1); - Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Gia Mập (1); - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập (1); - Ủy ban nhân dân xã ĐK; (1); - Các đương sự (2); - Lưu hồ sơ vụ án; Văn phòng (2). | THẨM PHÁN Văn Phú Vinh |