vanban.org

Quyết định 40/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1/ Ông Phan Ngọc P, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 2/ Bà Châu Thị D, sinh năm 1959. Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Long An. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D1, sinh năm 1978. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 209 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 214 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHƢỚC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2025/QĐST-DSTân Phước, ngày 10 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 209 và Điều 214 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 146/2025/TLST-DS ngày 21 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: 1/ Ông Phan Ngọc P, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 2/ Bà Châu Thị D, sinh năm 1959. Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Long An.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D1, sinh năm 1978. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Đặng Hùng C, sinh năm 1976. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Bà Nguyễn Thị D1 có nghĩa vụ trả cho ông Phan Ngọc P và bà Châu Thị D số tiền 250.000.000 đồng, mỗi tháng trả 10.000.000 đồng cho đến khi hết nợ. Thời gian thực hiện nghĩa vụ trả nợ bắt đầu từ ngày 10/7/2025. Nếu bà Nguyễn Thị Diễm vi P1 01 lần nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn thì phải có trách nhiệm trả đủ cho ông Phan Ngọc P và bà Châu Thị D một lần số tiền còn lại. Ghi nhận ông Phan Ngọc P và bà Châu Thị D xin rút lại yêu cầu đòi bà Nguyễn Thị Diễm T cho ông Phan Ngọc P và bà Châu Thị D số tiền 10.000.000 đồng. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí: + Bà Nguyễn Thị D1 tự nguyện chịu 6.250.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. + Hoàn trả lại cho ông Phan Ngọc P 4.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004036 ngày 09/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 40 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ