- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty Cổ phần S TIỀN CÓ NGAY - Nguyễn Thị Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2025/QĐST-DS QUYẾT ĐỊNHCÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ | Cần Thơ, ngày 30 tháng 7 năm 2025 |
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Ánh Trúc.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Bé Ngọc.
2. Ông Hứa Văn Soi.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 187/2024/TLST-DS ngày 22 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn:
Công ty Cổ phần S TIỀN CÓ NGAY.
Địa chỉ: Số A N, phường T, tỉnh Nghệ An (Số A N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An cũ).
- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
1.1. Ông KANOKWATPAISAL NAPAT - Chức vụ: Giám đốc Công ty Cổ phần S TIỀN CÓ NGAY.
Là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn.
1.2. Anh Trần Công H; sinh năm: 1994.
Địa chỉ: Chi nhánh V - Công ty Cổ phần S TIỀN CÓ NGAY; Số C N, Khu V, phường V, thành phố Cần Thơ (Số C N, Khu V, Phường I, thành phố V, tỉnh Hậu Giang cũ).
Là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 15/5/2025).
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Y; sinh năm: 1963.
Địa chỉ: Ấp I, xã V, thành phố Cần Thơ (Ấp I, xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang cũ). 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bị đơn bà Nguyễn Thị Y có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Công ty Cổ phần S TIỀN CÓ NGAY số tiền là: 39.023.836 đồng (ba mươi chín triệu không trăm hai mươi ba nghìn tám trăm ba mươi sáu đồng), bao gồm số tiền cầm cố còn nợ: 28.134.000 đồng (hai mươi tám triệu một trăm ba mươi bốn nghìn đồng), nợ lãi trong hạn: 3.685.791 đồng (ba triệu sáu trăm tám mươi lăm nghìn bảy trăm chín mươi mốt đồng), nợ lãi quá hạn: 5.528.686 đồng (năm triệu năm trăm hai mươi tám nghìn sáu trăm tám mươi sáu đồng) và phí 1.675.359 đồng (một triệu sáu trăm bảy mươi lăm nghìn ba trăm năm mươi chín đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án đối với số tiền cầm cố còn nợ theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cầm cố tài sản số NRM240201005NA23X ngày 06/02/2024 giữa Công ty Cổ phần S TIỀN CÓ NGAY và bà Nguyễn Thị Y.
2.2. Ngay sau khi bà Nguyễn Thị Y thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi thì Công ty Cổ phần S TIỀN CÓ NGAY có trách nhiệm trả lại cho bà Nguyễn Thị Y bản chính Giấy Chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy số 000208 do Công an xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang cấp ngày 29/3/2023, tên chủ xe Nguyễn Thị Y.
2.3. Về án phí:
Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bị đơn bà Nguyễn Thị Y.
Trả lại cho nguyên đơn Công ty Cổ phần S TIỀN CÓ NGAY số tiền 925.000 đồng (chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0008988 ngày 22 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
3. Đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu của nguyên đơn về việc yêu cầu xử lý tài sản cầm cố và yêu cầu bị đơn trả lại tài sản cầm cố. Nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án đối với yêu cầu xử lý tài sản cầm cố và yêu cầu bị đơn trả lại tài sản cầm cố theo quy định của pháp luật.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP. Cần Thơ; - VKSND khu vực 11 - Cần Thơ; - Thi hành án dân sự TP. Cần Thơ; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Ánh Trúc |