- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị Thu T tranh chấp hợp đồng vay với bà Phan Thị Trúc P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MCB TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2025/QĐST-DS | MCB, ngày 10 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số 111/2025/TLST – DS ngày 12 tháng 5 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
-Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1960
Địa chỉ: ấp TN, xã NPT, huyện MCB, tỉnh Bến Tre;
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phan Văn D, sinh năm 1989
Địa chỉ: ấp THN, xã TPT, huyện MCB, tỉnh Bến Tre (có mặt)
-Bị đơn: Bà Phan Thị Trúc P, sinh năm 1978;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ấp TN, xã NPT, huyện MCB, tỉnh Bến Tre;
Địa chỉ cư trú: ấp TH, xã TB, huyện MCB, tỉnh Bến Tre (có mặt);
2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau:
Bà Phan Thị Trúc P có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Thu T số tiền nợ tổng cộng là 300.000.000(Ba trăm triệu)đồng, trong đó tiền gốc là 250.000.000 (Hai trăm năm mươi triệu) đồng và tiền lãi là 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng.
Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền chưa được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% là 7.500.000(Bảy triệu năm trăm ngàn) đồng, hai bên thỏa thuận mỗi bên chịu một nữa là 3.750.000 (Ba triệu bảy trăm năm mươi ngàn) đồng. Do bà Nguyễn Thị Thu T là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.750.000 (ba triệu bảy trăm năm mươi ngàn) đồng. Bà TP phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 3.750.000 (Ba triệu bảy trăm năm mươi ngàn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre - VKSND huyện MCB; - Chi cục THADS huyện MCB; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Đoan Trang Huỳnh Việt Thiện |