- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Đòi tiền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – ĐÀ NẴNG -------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2025/QĐST-DS | Đà Nẵng, ngày 15 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 32/2025/TLST-DS ngày 10/7/2025;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T1
Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà T2, số E đường L, phường C, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh P- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Hồ Thị Thanh N- Chức vụ: Trưởng bộ phận xử lý nợ khách hàng cá nhân; bà Trương Thị H- Chức vụ: Chuyên viên cao cấp xử lý nợ khách hàng cá nhân; bà Nguyễn Thúy T- Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ khách hàng cá nhân; ông Đinh Văn N1- Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ khách hàng cá nhân; ông Trần Tấn H1-Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ khách hàng cá nhân; ông Lê Văn Đ- Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ khách hàng cá nhân; ông Nhan Ngọc L- Chức vụ: Nhân viên xử lý nợ khách hàng cá nhân; địa chỉ: D N, phường C, thành phố Đà Nẵng;
- Bị đơn: Ông Nguyễn Vũ Nguyên K, sinh năm: 1993 Địa chỉ: Số A đường T, phường K, quận C (nay là phường C), thành phố Đà Nẵng;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Vũ Nguyên K có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP T1 số tiền tính đến ngày 06/8/2025 là 616.143.393 đồng, đối với:
1. Theo đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng cho vay và thế chấp ô tô số 326/2022/HDTD/TTB MT2 ký ngày 05/8/2022 và hợp đồng cho vay số 327/2022/HDTD/TTB MT2 ký ngày 25/8/2022 là 548.447.120 đồng, trong đó: Nợ gốc: 510.000.000 đồng; Nợ lãi: 38.447.120 đồng.
Ông K còn phải trả khoản tiền lãi, phí phát sinh thêm trên tổng số tiền chưa thanh toán kể từ ngày 07/08/2025 đến ngày ông K thanh toán hết các nghĩa vụ cho Ngân hàng TMCP T1.
2. Theo đơn đề nghị phát hành Thẻ tín dụng kiêm hợp đồng sử dụng thẻ ký ngày 23/11/2022 với số tiền là 67.696.273 đồng, tính đến ngày 11/7/2025;
Ông K còn phải trả khoản tiền lãi, phí phát sinh thêm trên tổng số tiền chưa thanh toán kể từ ngày 12/07/2025 đến ngày ông K thanh toán hết các nghĩa vụ cho Ngân hàng TMCP T1.
Thời gian trả đến hết ngày 18/8/2025 là xong dứt điểm các khoản nợ.
Nếu ông Nguyễn Vũ Nguyên K không thanh toán nợ đúng thời hạn cam kết thì tài sản đã thế chấp là 01 xe ô tô biển kiểm soát: 43A-698.94; nhãn hiệu: VINFAST; số loại: LUX A2.0; màu sơn: đen; số khung: RPXAB1RSFNV002217; số máy: 220900056VF20SED. Theo giấy chứng nhận đăng kí xe ô tô số 43 025630, do Phòng C công an thành phố Đ cấp ngày 26/07/2022 cho đứng tên ông Nguyễn Vũ Nguyên K theo giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng cho vay và thế chấp ô tô số 326/2022/HDTD/TTB MT2 ngày 05/8/2022 sẽ được xử lý theo quy định tại Điều 299, 303 Bộ luật dân sự để đảm bảo thi hành án.
- Án phí dân sự sơ thẩm: 14.322.867 đồng ông Nguyễn Vũ Nguyên K tự nguyện chịu.
- Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 3.000.000 đồng ông Nguyễn Vũ Nguyên K tự nguyện chịu.
Ông Nguyễn Vũ Nguyên K có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng TMCP T1 chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 3.000.000 đồng.
H2 lại cho Ngân hàng TMCP T1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp 12.666.353 đồng theo biên lai thu số 0000161 ngày 08/7/2025 tại Thi hành án thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 3- Đà Nẵng; - Phòng THADS khu vực 3- Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Lâm |