- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 7 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – TUYÊN QUANG Số: 40/2025/QĐCNTTLH | Tuyên Quang, ngày 14 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Long Thị P và anh Ma Văn L về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung, công nợ chung;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu đề ngày 10 tháng 7 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của chị Long Thị P;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 7 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Chị Long Thị P, sinh năm 1992;
Địa chỉ nơi cư trú: Thôn D, xã X, tỉnh Tuyên Quang.
- Người bị kiện: Anh Ma Văn L, sinh năm 1988;
Địa chỉ nơi cư trú: Thôn T, xã B, tỉnh Tuyên Quang.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 7 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 7 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Long Thị P và anh Ma Văn L thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Long Thị P và anh Ma Văn L thống nhất thỏa thuận. Anh Ma Văn L là người trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Ma Đức K, sinh ngày 26/6/2015 và cháu Ma Thị Bảo N, sinh ngày 26/8/2017 cho đến khi cháu K và cháu N đủ 18 tuổi. Chị Long Thị P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu K với mức 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 9 năm 2025 cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng: Theo tháng 01 lần vào ngày 25 (dương lịch) hàng tháng. Người nhận tiền cấp dưỡng nuôi cháu K là anh Ma Văn L. . "Số tiền nói trên kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác".
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con chung, sau này chị P, anh L có quyền thay đổi về cấp dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Long Thị P và anh Ma Văn L thống nhất, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND khu vực 5 – Tuyên Quang; - Các bên tham gia hòa giải; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - UBND xã Vô Điếm, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang (nay là xã Bằng Hành, tỉnh Tuyên Quang (Nơi ĐKKH); - Lưu TA. | THẨM PHÁN Hà Tuấn Vĩnh |