- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Phạm Hồng S và chị Đỗ Thị Kim T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 205 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 206 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2024/QĐST–HNGĐ | Tam Điệp, ngày 10 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: anh Phạm Hồng S, sinh năm 1988; địa chỉ: số nhà G, Tổ B, phường B, thành phố T, tỉnh Ninh Bình;
Bị đơn: chị Đỗ Thị Kim T, sinh năm 1996; địa chỉ: số nhà G, Tổ B, phường B, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Phạm Hồng S và chị Đỗ Thị Kim T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về việc nuôi con chung: sau khi ly hôn anh Phạm Hồng S được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục Phạm Đăng K, sinh ngày 23/8/2018; chị Đỗ Thị Kim T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Đỗ Bảo N, sinh ngày 14/8/2015
Việc cấp dưỡng nuôi con: anh Phạm Hồng S và chị Đỗ Thị Kim T không yêu cầu toà án giải quyết.
“Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con”.
2.2. Về chia tài sản: anh Phạm Hồng S và chị Đỗ Thị Kim T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí Dân sự sơ thẩm: anh Phạm Hồng S phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lại thu tiền tạm ứng án phí số: 0000422 ngày 14 tháng 5 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình.
Hoàn trả lại cho anh Phạm Hồng S số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy địnhtại các Điều 6, 7, 7a, 7b Luật thi hành án Dân sự./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- TAND tỉnh Ninh Bình;
- VKSND TP Tam Điệp;
ĐÃ KÝ
- UBND phường Bắc Sơn, TP. Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình;
- Chi cục THADS TP Tam Điệp;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Phan Ngọc Hà
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH NINH BÌNH
BIÊN BẢN
VỀ KIỂM TRA VIỆC GIAO NỘP,
TIẾP CẬN, CÔNG KHAI CHỨNG CỨ
Hồi 8 giờ 00 phút, ngày 02 tháng 7 năm 2024
Tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình.
Bắt đầu tiến hành kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2024/HNGĐ-ST ngày 14 tháng 5 năm 2024.
I. Những người tiến hành tố tụng:
Thẩm phán - Chủ trì phiên họp: ông Phan Ngọc H.
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên họp: ông Phạm Việt Dũng
II. Những người tham gia phiên họp:
- Nguyên đơn: anh Phạm Hồng S, sinh năm 1988; địa chỉ: số nhà G, Tổ B, phường B, thành phố T, tỉnh Ninh Bình (có mặt);
- Bị đơn: chị Đỗ Thị Kim T, sinh năm 1996; địa chỉ: số nhà G, Tổ B, phường B, thành phố T, tỉnh Ninh Bình (có mặt).
PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN HỌP
- Thư ký Toà án báo cáo về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp đã được Toà án thông báo.
- Thẩm phán chủ trì phiên họp kiểm tra lại sự có mặt và căn cước của những người tham gia phiên họp.
- Thẩm phán chủ trì phiên họp phổ biến cho các đương sự về quyền và nghĩa vụ của họ.
KIỂM TRA VIỆC GIAO NỘP, TIẾP CẬN,
CÔNG KHAI CHỨNG CỨ
1. Thẩm phán công bố tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.
Nguyên đơn giao nộp chứng cứ sau:
- Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính)
- Xác nhận thông tin về cư trú (bản chính).
- Trích lục khai sinh của cháu Phạm Đăng K (bản sao);
- Giấy khai sinh của cháu Phạm Đỗ Ngọc B (bản sao chứng thực)
- Căn cước công dân tên Phạm Hồng S và Đỗ Thị Kim T (bản sao chứng thực)
- Biên lai tạm thu án phí, lệ phí tòa án ngày 14/5/2024.
- Bản khai của anh Phạm Hồng S đề ngày 20 tháng 5 năm 2024.
Bị đơn giao nộp chứng cứ sau:
- Bản khai của chị Đỗ Thị Kim T , đề ngày 21 tháng 5 năm 2024.
Tòa án thu thập chứng cứ sau:
- Biên bản giải thích về quyền được trợ giúp pháp lý miễn phí của đương sự thuộc diện được trợ giúp pháp lý.
- 01 Biên bản ghi ý kiến của con chưa thành niên ngày 27/5/2024
- Thẩm phán hỏi nguyên đơn (anh Phạm Hồng S): anh đã gửi đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ cho bị đơn chưa, anh có ý kiến gì về các tài liệu Tòa án đã thu thập không, anh có đề nghị Toà án thu thập thêm tài liệu chứng cứ gì khác không?
- Nguyên đơn trình bày: tôi đã gửi bản sao đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ cho bị đơn rồi, tôi đã nhận được bản photo bản khai của bị đơn gửi, tại phiên họp công khai chứng cứ hôm nay tôi nhất trí với những tài liệu, chứng cứ mà tôi đã giao nộp cho Tòa án và các tài liệu và chứng cứ do Tòa án đã thu thập như Thẩm phán đã công bố, ngoài ra tôi không còn tài liệu, chứng cứ nào giao nộp cho Toà án.
- Thẩm phán hỏi bị đơn (chị Đỗ Thị Kim T): chị đã nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ do phía bị đơn gửi chưa, chị có ý kiến gì về các tài liệu Tòa án đã thu thập không, chị có đề nghị Toà án thu thập thêm tài liệu chứng cứ gì khác không?
- Bị đơn trình bày: tôi đã nhận được bản photo đơn khởi kiện, tài liệu kèm theo đơn khởi kiện và bản khai của nguyên đơn, tôi cũng nhất trí với những tài liệu, chứng cứ mà tôi đã giao nộp cho Tòa án và các tài liệu, chứng cứ Tòa án đã thu thập như Thẩm phán đã công bố và tôi không còn tài liệu, chứng cứ nào giao nộp cho Toà án và không đề nghị Toà án thu thập thêm chứng cứ khác .
2. Ý kiến của các đương sự:
Nguyên đơn (anh Phạm Hồng S) trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: tôi và chị Đỗ Thị Kim T được tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND phường B, thành phố T tỉnh Ninh Bình vào ngày 16 tháng 01 năm 2015. Sau khi kết hôn, chúng tôi chung sống hạnh phúc được khoảng 10 năm thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chính là do tính tình vợ chồng không hợp, vợ chồng luôn bất đồng quan điểm trong cuộc sống vợ chồng thường xuyên sảy ra cãi vã lẫn nhau, đỉnh điểm là từ năm 2022 mâu thuẫn saỷ ra thường xuyên, dẫn đến vợ chồng không có tiếng nói chung. Việc vợ chồng tôi sảy ra mâu thuẫn mặc dù chúng tôi đã được hai bên gia đình hòa giải, nhắc nhở, nhưng mâu thuẫn vợ chồng vẫn không cải thiện được, tôi nhận thấy cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc. Nay tôi xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không còn tình cảm với chị T1 nữa, nên đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn với chị Đỗ Thị Kim T.
Về con chung: tôi và chị Đỗ Thị Kim T có 02 con chung là cháu Phạm Đỗ Bảo N, sinh ngày 14/8/2015 và cháu Phạm Đăng K, sinh ngày 23/8/2018.
Về việc nuôi con chung: khi ly hôn tôi đề nghị mỗi người nuôi một cháu; tôi trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Đăng K; chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Đỗ Bảo N.
Việc cấp dưỡng nuôi con: tôi không yêu cầu Toà án giải quyết
- Về tài sản: tôi không yêu cầu tòa án giải quyết.
Bị đơn (Đỗ Thị Kim T) trình bày: tôi đồng ý với phần trình bày của anh Phạm Hồng S về thời gian tìm hiểu và việc đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống vợ chồng mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn như lời trình bày của anh L là đúng. Vì vậy anh S làm đơn ly hôn tôi đồng ý đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi và anh Phạm Hồng S được ly hôn.
Về con chung: tôi và anh Phạm Hồng S có có 02 con chung là cháu Phạm Đỗ Bảo N, sinh ngày 14/8/2015 và cháu Phạm Đăng K, sinh ngày 23/8/2018.
Về việc nuôi con chung: tôi đồng ý với ý kiến của anh S, sau khi ly hôn tôi trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Đỗ Bảo N, anh S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Đăng K,
Về việc cấp dưỡng nuôi con: tôi không yêu cầu tòa án giải.
- Về chia tài sản: tôi không yêu cầu tòa án giải quyết.
3. Các nội dung khác (nếu có): không.
THẨM PHÁN XEM XÉT CÁC Ý KIẾN,
GIẢI QUYẾT CÁC YÊU CẦU CỦA ĐƯƠNG SỰ
VÀ QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Các yêu cầu của đương sự về những vấn đề đã trình bày tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ sẽ được Tòa án xem xét, giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.
Tòa án chấp nhận việc đương sự giao nộp, tiếp cận, công khai các tài liệu, chứng cứ mà đương sự đã giao nộp, cung cấp cho Tòa án.
NHỮNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO YÊU CẦU
CỦA NHỮNG NGƯỜI
THAM GIA PHIÊN HỌP
Nguyên đơn, bị đơn không sửa đổi, bổ sung gì vấn đề gì.
Việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận và công khai chứng cứ kết thúc vào hồi 9 giờ 15 phút, ngày 02 tháng 7 năm 2024.
CÁC ĐƯƠNG SỰ
THƯ KÝ TÒA ÁN
THẨM PHÁN THAM GIA PHIÊN HỌP
GHI BIÊN BẢN PHIÊN HỌP CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP
P
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH NINH BÌNH
BIÊN BẢN HÒA GIẢI
Hồi 9 giờ 30 phút, ngày 02 tháng 7 năm 2024.
Tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình.
Tiến hành hoà giải để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 40/2024/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 5 năm 2024.
I. Những người tiến hành tố tụng:
Thẩm phán - Chủ trì phiên họp: ông Phan Ngọc H.
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên họp: ông Phạm Việt D
II. Những người tham gia phiên họp:
- Nguyên đơn: anh Phạm Hồng S, sinh năm 1988; địa chỉ: số nhà G, Tổ B, phường B, thành phố T, tỉnh Ninh Bình (có mặt);
- Bị đơn: chị Đỗ Thị Kim T, sinh năm 1996; địa chỉ: số nhà G, Tổ B, phường B, thành phố T, tỉnh Ninh Bình (có mặt).
PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU HOÀ GIẢI
Thẩm phán phổ biến cho các đương sự về các quy định của pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án để đương sự liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình, phân tích hậu quả pháp lý của việc hoà giải thành để họ tự nguyện thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án; giải thích cho họ biết về những bản án, quyết định được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án và quyền của họ về việc yêu cầu Tòa án không công bố những nội dung liên quan đến bí mật cá nhân, bí mật gia đình, bí mật kinh doanh.
Ý KIẾN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA ĐƯƠNG SỰ
1. Nguyên đơn (anh Nguyễn Văn L1) trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: tôi và chị Đỗ Thị Kim T được tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND phường B, thành phố T tỉnh Ninh Bình vào ngày 16 tháng 01 năm 2015. Sau khi kết hôn, chúng tôi chung sống hạnh phúc được khoảng 10 năm thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chính là do tính tình vợ chồng không hợp, vợ chồng luôn bất đồng quan điểm trong cuộc sống vợ chồng thường xuyên sảy ra cãi vã lẫn nhau, đỉnh điểm là từ năm 2022 mâu thuẫn saỷ ra thường xuyên, dẫn đến vợ chồng không có tiếng nói chung. Việc vợ chồng tôi sảy ra mâu thuẫn mặc dù chúng tôi đã được hai bên gia đình hòa giải, nhắc nhở, nhưng mâu thuẫn vợ chồng vẫn không cải thiện được, tôi nhận thấy cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc. Nay tôi xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không còn tình cảm với chị T1 nữa, nên đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn với chị Đỗ Thị Kim T.
Về con chung: tôi và chị Đỗ Thị Kim T có 02 con chung là cháu Phạm Đỗ Bảo N, sinh ngày 14/8/2015 và cháu Phạm Đăng K, sinh ngày 23/8/2018.
Về việc nuôi con chung: khi ly hôn tôi đề nghị mỗi người nuôi một cháu; tôi trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Đăng K; chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Đỗ Bảo N.
Việc cấp dưỡng nuôi con: tôi không yêu cầu Toà án giải quyết
- Về tài sản: tôi không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Bị đơn (chị Đỗ Thị Kim T) trình bày:
- Về quan hệ hôn nhận: tôi và anh Phạm Hồng S1 tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND phường B, thành phố T tỉnh Ninh Bình vào ngày 16 tháng 01 năm 2015. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc, đến năm 2022 vợ chồng bắt đầu sảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, vợ chồng bất đồng quan điểm dẫn đến cãi cọ lẫn nhau, thời gian gần đây càng trầm trọng hơn, vợ chồng sống lạnh nhạt không có tiếng nói chung, việc ai người đó làm, không quan tâm đến nhau. Khoảng 2 tháng trở lại đây do mâu thuẫn nên tôi ra ngoài thuê nhà ở riêng, vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay, mỗi người tự lo cuộc sống riêng không quan tâm đến nhau, tôi nhận thận thấy mâu thuẫn cũng đã trầm trọng, kéo dài. Vì vậy anh S làm đơn ly hôn tôi đồng ý đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi và anh Phạm Hồng S được ly hôn.
Về con chung: tôi và anh Phạm Hồng S có 02 con chung là cháu Phạm Đỗ Bảo N, sinh ngày 14/8/2015 và cháu Phạm Đăng K, sinh ngày 23/8/2018.
Về việc nuôi con chung: tôi nhất trí với ý kiến của anh S khi ly hôn mỗi người trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục nuôi 01 cháu. tôi đề nghị nuôi cháu Phạm Đỗ Bảo N; anh S nuôi cháu Phạm Đăng K;
Việc cấp dưỡng nuôi con: tôi không yêu cầu Toà án giải quyết
- Về chia tài sản: tôi không yêu cầu tòa án giải quyết.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ anh Phạm Hồng S trình bày: tôi đã được nghe Tòa án giải thích về nghĩa vụ nộp án phí ly hôn sơ thẩm, tôi xin chịu trách nhiệm nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
+ chị Đỗ Thị Kim T trình bày: tôi nhất trí để anh Phạm Hồng S nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHỮNG NỘI DUNG ĐÃ ĐƯỢC CÁC ĐƯƠNG SỰ THỐNG NHẤT
1. Về quan hệ hôn nhân: anh Phạm Hồng S và chị Đỗ Thị Kim T thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: anh Phạm Hồng S và chị Đỗ Thị Kim T xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Phạm Đỗ Bảo N, sinh ngày 14/8/2015 và cháu Phạm Đăng K, sinh ngày 23/8/2018.
Về việc nuôi con chung: anh Phạm Hồng S và chị Đỗ Thị Kim T thống nhất. Sau khi ly hôn anh S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục Phạm Đăng K; chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Đỗ Bảo Ngọc
Việc cấp dưỡng nuôi con: anh Phạm Hồng S và chị Đỗ Thị Kim T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về chia tài sản: anh Phạm Hồng S và chị Đỗ Thị Kim T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: anh Phạm Hồng S và chị Đỗ Thị Kim T thống nhất để anh S chịu trách nhiệm nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHỮNG NỘI DUNG CÁC ĐƯƠNG SỰ KHÔNG THỐNG NHẤT
Không. NHỮNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO YÊU CẦU CỦA NHỮNG NGƯỜI THAM
GIA HÒA GIẢI
Không.
Phiên họp kết thúc vào hồi 11 giờ 45 phút, ngày 02 tháng 7 năm 2024.
CÁC ĐƯƠNG SỰ
THƯ KÝ TÒA ÁN
THẨM PHÁN THAM GIA PHIÊN HỌP
GHI BIÊN BẢN PHIÊN HỌP CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP
Phạm Việt Dũng
Phan Ngọc Hà
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH NINH BÌNH
Tam Điệp, ngày 02 tháng 7 năm 2024
BIÊN BẢN GHI NHẬN SỰ
TỰ NGUYỆN LY HÔN VÀ HOÀ GIẢI THÀNH
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản hoà giải ngày 02 tháng 7 năm 2024;
Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận với nhau về việc giải quyết các vấn đề có tranh chấp trong vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 40/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2024.
Lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành các vấn đề có tranh chấp trong vụ án do các đương sự thực sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án; cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: anh Phạm Hồng S và chị Đỗ Thị Kim T thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: anh Phạm Hồng S và chị Đỗ Thị Kim T xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Phạm Đỗ Bảo N, sinh ngày 14/8/2015 và cháu Phạm Đăng K, sinh ngày 23/8/2018.
Về việc nuôi con chung: anh Phạm Hồng S và chị Đỗ Thị Kim T thống nhất. Sau khi ly hôn anh S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục Phạm Đăng K; chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Đỗ Bảo N
“Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Cha mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con”
Về việc cấp dưỡng nuôi con: anh Phạm Hồng S và chị Đỗ Thị Kim T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về chia tài sản: anh Phạm Hồng S và chị Đỗ Thị Kim T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: anh Phạm Hồng S2 chị Đỗ Thị Kim T thống nhất để anh S chịu trách nhiệm nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, nếu các đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên đây, thì phải làm thành văn bản gửi cho Toà án. Hết thời hạn này, nếu đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó, thì Toà án ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự và quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. CÁC ĐƯƠNG SỰ THAM
THƯ KÝ TÒA ÁN
THẨM PHÁN CHỦ TRÌ GIA HÒA GIẢI
GHI BIÊN BẢN
PHIÊN HỌP
Phạm Việt Dũng
Phan Ngọc Hà Nơi nhận:
- Những người tham gia hoà giải.
- Lưu hồ sơ vụ án TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH NINH BÌNH
Tam Điệp, ngày 26 tháng 6 năm 2024
Số: 40/TB-TA
THÔNG BÁO
VỀ PHIÊN HỌP KIỂM TRA VIỆC GIAO NỘP,
TIẾP CẬN, CÔNG KHAI CHỨNG CỨ VÀ HÒA GIẢI
Kính gửi: - Nguyên đơn: anh Phạm Hồng S, sinh năm 1988; địa chỉ: số nhà G, Tổ B, phường B, thành phố T, tỉnh Ninh Bình;
- Bị đơn: chị Đỗ Thị Kim T, sinh năm 1996; địa chỉ: số nhà G, Tổ B, phường B, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 205, 206, 207, 208 và 209 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2024. Xét thấy vụ án không thuộc trường hợp không được hoà giải hoặc không tiến hành hoà giải được.
Vì các lẽ trên:
1. Thông báo cho đương sự có tên nêu trên được biết.
Đúng 7 giờ 30 phút, ngày 02 tháng 7 năm 2024.
Có mặt tại trụ sở Toà án nhân dân Thành phố Tam Điệp; địa chỉ: số A, đường Đ, phường T, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.
Để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải.
2. Nội dung phiên họp:
a) Kiểm tra việc giao nộp và tiếp cận công khai chứng cứ;
b) Nội dung các vấn đề cần hoà giải bao gồm:
- Quan hệ hôn nhân;
- Người chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Nếu người được thông báo không có mặt đúng thời gian, địa điểm ghi trong thông báo này để tham gia phiên họp, Toà án sẽ tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Như trên;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Phan Ngọc Hà
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH NINH BÌNH
Số: 40/2024/TBTTCC
Tam Điệp, ngày 28 tháng 5 năm 2024
THÔNG BÁO
VỀ VIỆC THU THẬP ĐƯỢC TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP, TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ vào khoản 5 Điều 97 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 40/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2024.
Về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” Giữa:
- Nguyên đơn: anh Phạm Hồng Sơn, sinh năm 1988; địa chỉ: số nhà 79, Tổ 20, phường Bắc Sơn, thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình;
- Bị đơn: chị Đỗ Thị Kim Tuyến, sin h năm 1996; địa chỉ: số nhà 79, Tổ 20, phường Bắc Sơn, thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình.
THÔNG BÁO:
1. Tòa án nhân dân thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình đã thu thập được tài liệu chứng cứ:
- 01 Biên bản ghi ý kiến con chưa thành niên 27 tháng 5 năm 2024, của Tòa án nhân dân thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình.
2. Thông báo cho anh Phạm Hồng Sơn và chị Đỗ Thị Kim Tuyến biết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Ngọc Hà |