vanban.org

Quyết định 40/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Mai Trường G và chị Trần Thị Khánh H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về việc nuôi con chung: Giao con chung là Hoàng Mai Khánh M, sinh năm 01-11-2016 (giới tính: Nam) và Hoàng Mai Minh Kh, sinh ngày 19-3-2020 (giới tính: Nam) cho chị Trần Thị Khánh H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân giữa anh Giang và chị Hoà"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Mai Trường G và chị Trần Thị Khánh H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2024/QĐST-HNGĐTP. Nam Định, ngày 22 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 528/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hoàng Mai Trường G, sinh năm 1992; nơi cư trú: Tổ dân phố Đoài I, phường Mỹ Xá, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.

- Bị đơn: Chị Trần Thị Khánh H, sinh năm 1992; nơi cư trú: Số 1/72 đường Trần Thái Tông, phường Thống Nhất, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.

Căn cứ các Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Mai Trường G và chị Trần Thị Khánh H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về việc nuôi con chung: Giao con chung là Hoàng Mai Khánh M, sinh năm 01-11-2016 (giới tính: Nam) và Hoàng Mai Minh Kh, sinh ngày 19-3-2020 (giới tính: Nam) cho chị Trần Thị Khánh H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Hoàng Mai Trường G và chị Trần Thị Khánh H tự thoả thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con chung có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản chung và vay nợ chung: Anh Hoàng Mai Trường G và chị Trần Thị Khánh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Hoàng Mai Trường G tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí anh Hoàng Mai Trường G đã nộp theo biên lai số 0001858 ngày 18 tháng 12 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định. Trả lại anh Hoàng Mai Trường G 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng còn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ