- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Quang T và bà Nguyễn Thị Bích Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2024/QĐST-HNGĐ | An Dương, ngày 21 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 89/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2024, giữa: Ông Phạm Quang T; địa chỉ: Số 1/3 T, phường C, quận N và bà Nguyễn Thị Bích Đ; địa chỉ ĐKTT: 7 Lô số 7, Lô 13, L, phường H, quận L, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiên nay: Lô 1 số 212 chung cư H, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Quang T và bà Nguyễn Thị Bích Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Phạm Quang T và bà Nguyễn Thị Bích Đ thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Phạm Quang T và bà Nguyễn Thị Bích Đ có 01 con chung là Phạm Thị Bảo A sinh ngày 12/5/2013. Bà Nguyễn Thị Bích Đ trực tiếp nuôi con Phạm Thị Bảo A cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Phạm Quang T và bà Nguyễn Thị Bích Đ không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung: Ông Phạm Quang T và bà Nguyễn Thị Bích Đ thỏa thuận tự phân chia, không yêu cầu tòa án giải quyết. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Ông Phạm Quang T (sinh năm 1953) là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí nên được miễn. Bà Nguyễn Thị Bích Đ phải chịu 75.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, Điều 7, Điều 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện An Dương; - Chi cục THADS huyện An Dương; - UBND phường Lương Khánh Thiện, quận Ngô Quyền (ĐKKH số 49/2011); - Lưu: VT; hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Văn Dũng |