vanban.org

Quyết định 40/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Công S với chị Nguyễn Thị Mỹ H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Công S và chị Nguyễn Thị Mỹ H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sơn- Hộp"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Công S với chị Nguyễn Thị Mỹ H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY PHƯỚC
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2024/QĐST-HNGĐTuy Phước, ngày 27 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 307/2023/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 11 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Công S, sinh năm 1983.

Trú tại:Thôn L, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1990.

Trú tại: Thôn L, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Công S với chị Nguyễn Thị Mỹ H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Công S và chị Nguyễn Thị Mỹ H thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ nuôi con: Anh Trần Công S và chị Nguyễn Thị Mỹ H thống nhất giao 02 con chung tên Trần Nguyễn Thanh N, sinh ngày 18/02/2011 và Trần Nguyễn Thanh T, sinh ngày 04/01/2013 cho anh Trần Công S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng (hiện các con đang ở với anh S). Anh S không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc làm ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Các bên có quyền yêu cầu thay dổi người trực tiếp nuôi con, cũng như việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về quan hệ tài sản chung: Anh S, chị H xác định không có tài sản chung, không có nợ chung, nên không yêu cầu Toà giải quyết.

- Về tiền án phí: Anh Trần Công S tự nguyện chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về ly hôn. Nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà anh S đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001377, ngày 08/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định, nên hoàn lại cho anh S 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ