vanban.org

Quyết định 40/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh LAT và chị Nguyễn Thị Ngọc Hà. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
–––––––––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2024/QĐST-HNGĐHoài Đức, ngày 31 tháng 01 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 27/2024/TLST - HNGĐ ngày 22/01/2024, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh LAT, sinh năm 1984;

- Chị Nguyễn Thị Ngọc Hà, sinh năm 1984;

Cùng ĐKHKTT: Số 3, TT4.2, Khu Đô thị Nam 32, thị trấn Trạm Trôi, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Lương LAT và chị NTHkết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 25/11/2008 tại UBND xã Tây Mỗ, huyện Từ Liêm (nay là phường Tây Mỗ, quận Nam Từ Liêm), thành phốNTHNội, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, anh LAT và chịNTHphát sinh mâu thuẫn căng thẳng, không giải quyết được và cùng có đơn thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn của anh, chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng được ly hôn của anh, chị là chính đáng, nên Tòa chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh LAT và chị Hà.

Về con chung: Anh LAT và chịNTHxác nhận có 02 con chung là cháu Lương Khánh Vy, sinh ngày 25/02/2012 và Lương Khánh Trâm, sinh ngày 08/3/2020; các con anh, chị đều có sức khỏe thể chất và tinh thần bình thường.

Ly hôn, anh LAT và chịNTHthỏa thuận giao chịNTHtrực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cả 02 con; Anh LAT cấp dưỡng nuôi con số tiền 7.000.000đ (bảy triệu đồng)/tháng, mỗi con 3.500.000đ/tháng.

Anh LAT có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Thỏa thuận của anh, chị về con chung phù hợp với quy định của pháp luật nên được Tòa án ghi nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh LAT và chịNTHkhông yêu cầu Tòa án giải quyết, phù hợp với quy định của pháp luật nên được Tòa án ghi nhận.

Về lệ phí việc dân sự: Anh LAT tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình, phù hợp với quy định của pháp luật nên được Tòa án ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh LAT và chị Nguyễn Thị Ngọc Hà.

- Về con chung:

Giao chịNTHtrực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con là V, sinh ngày 25/02/2012 và T, sinh ngày 08/3/2020 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác.

Anh LAT cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 7.000.000đ (bảy triệu đồng)/tháng, mỗi con 3.500.000đ/tháng, kể từ tháng 01/2024 cho đến khi cháu V, cháu T đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác .

Anh LAT có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh LAT và chị NTH không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh LAT tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đồng lệ phí việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 đồng, theo Biên lai thu BLTU/23, số 0005492 ngày 22/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ