- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2024/QĐST-HNGĐ | Định Hóa, ngày 14 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Ma Thị M, sinh năm: 1983.
Địa chỉ: Xóm S, xã P, huyện Đ, tỉnh T.
Bị đơn: Anh Ma Đình T , sinh năm: 1982.
Địa chỉ: Xóm S, xã P, huyện Đ, tỉnh T.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Ma Thị M, sinh năm: 1983. Địa chỉ: Xóm S, xã P, huyện Đ, tỉnh T và anh Ma Đình T , sinh năm: 1982. Địa chỉ: Xóm S, xã P, huyện Đ, tỉnh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Ma Thị M và anh Ma Đình T nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Ma Thị M và anh Ma Đình T có 03 con chung là Ma Thị Huyền Trang, sinh ngày 20/3/2008, Ma Thị Thùy Dương, sinh ngày 19/5/2011, Ma Đình Anh Kiệt, sinh ngày 23/8/2019. Khi ly hôn, anh Ma Đình T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Ma Thị Huyền Trang đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Ma Thị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Ma Thị Thùy Dương, Ma Đình Anh Kiệt đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Ma Thị M, anh Ma Đình T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Ma Thị M, anh Ma Đình T do cả hai bên tự nguyện không yêu cầu.
2.3. Về tài sản chung: Chị Ma Thị M và anh Ma Đình T thỏa thuận tự phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Chị Ma Thị M và anh Ma Đình T xác định không có.
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Ma Thị M tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước, được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006239 ngày 27 tháng 3 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên sang tiền án phí. Số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được hoàn trả lại cho chị Ma Thị M.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Định Hóa (02 bản); - Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Hóa; - UBND xã Sơn Phú (số 27 ngày 03/10/2003); - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Kiểm |