- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn Thụy - Mến"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠ HUOAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 40/2024/QĐST–HNGĐ | Đạ Huoai, ngày 29 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 60/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2024. Giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1982
Trú tại: Tổ dân phố 11, thị trấn M, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm: 1989
Trú tại: Tổ dân phố 11, thị trấn M, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/5/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: cả hai xác định có 05 con chung là Nguyễn Quốc B, sinh ngày 01/6/2007; Nguyễn Ngọc Trà M, sinh ngày 19/8/2009; Nguyễn Tường T, sinh ngày 27/11/2011; Nguyễn V, sinh ngày 21/11/2013; Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 02/02/2018. Cả hai thỏa thuận khi ly hôn giao cho ông Nguyễn Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Nguyễn Quốc B, Nguyễn Ngọc Trà M cho đến khi 02 con chung thành niên; bà Nguyễn Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 03 con chung là Nguyễn Tường T; Nguyễn V, Nguyễn Ngọc T cho đến khi 03 con chung thành niên.
Cả hai tự thỏa thuận về vấn đề cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng.
Quyền thăm nom con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về tài sản chung: Cả hai xác định có tài sản chung nhưng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Cả hai xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: ông Nguyễn Văn Tthỏa thuận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007467 ngày 13/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án và tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đạ Huoai; - Chi cục THADS huyện Đạ Huoai; - UBND thị trấn Mađaguoi, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nghiêm Văn Hải |