- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông T kiện ông H và bà M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2024/QĐST-DS | Gò Công Tây, ngày 23 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 376/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Thái Ngọc T, sinh năm 1971;
Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Thu N, sinh năm 1985;
Địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
* Bị đơn:
- Ông Nguyễn Văn H, sinh ngày 01/7/1964;
- Bà Thái Thị M, sinh ngày 04/01/1964;
Cùng địa chỉ: Ấp B, B, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Đỗ Thị Thu N và ông Nguyễn Văn H, bà Thái Thị M thống nhất là ông H, bà M cùng có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Thái Ngọc T số tiền 700.000.000 đồng (bảy trăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Về án phí:
- Ông Nguyễn Văn H, bà Thái Thị M tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Do bà M là người cao tuổi và có đơn đề nghị được miễn án phí nên số tiền án phí ông H, bà M còn phải nộp là 12.000.000 đồng (mười hai triệu đồng).
- Ông Thái Ngọc T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 17.684.320 đồng (mười bảy triệu sáu trăm tám mươi bốn nghìn ba trăm hai mươi đồng) theo biên lai số 0012515 ngày 09/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Gò Công Tây; - Chi cục THADS huyện Gò Công Tây; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Bùi Thanh Phú |