- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp tiền vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2024/QĐST-DS | Duyên Hải, ngày 22 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 95A/2023/TLST-DS ngày 21 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ông Sơn Văn Đ, sinh năm 1965; Địa chỉ: Ấp C, xã LV, huyện D, tỉnh T.
Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1960; Địa chỉ: Ấp C, xã LV, huyện D, tỉnh T.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Ông Nguyễn Hoàng A đồng ý trả cho ông Sơn Văn Đ tổng số tiền 73.000.000 (Bảy mươi ba triệu) đồng. Trong đó, tiền vốn vay bằng 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng và tiền lãi bằng 23.000.000 (Hai mươi ba triệu) đồng.
Về thời gian thực hiện: Các bên thỏa thuận thực hiện tại giai đoạn thi hành án.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Về án phí hòa giải thành là 1.825.000 (Một triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn) đồng.
- Ông Nguyễn Hoàng A phải chịu 912.000 (Chín trăm mười hai nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng ông Nguyễn Hoàng A là người cao tuổi theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 12 của Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và có đơn xin miễn án phí nên ông Nguyễn Hoàng A được miễn nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm mà ông phải chịu bằng 912.000 (Chín trăm mười hai nghìn) đồng.
Ông Sơn Văn Đ phải chịu 912.000 (Chín trăm mười hai nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông đã nộp 2.600.000 (Hai triệu sáu trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0019254 ngày 19/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh; Hoàn trả lại cho ông Sơn Văn Đ số tiền tạm ứng án phí còn thừa bằng 1.688.000 (Một triệu sáu trăm tám mươi tám nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - CCTHADS huyện Duyên Hải - VKSND huyện Duyên Hải; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Mỹ Linh |