vanban.org

Quyết định 40/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 03/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần K Địa chỉ trụ sở chính: Số 40-42-44 Đường T, Phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. TV CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH TRÀ VINH

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

Số: 40/2024/QĐST-DS

TP. TV, ngày 03 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 106/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần K

Địa chỉ trụ sở chính: Số 40-42-44 Đường T, Phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K: Ông Mai Tiến M – Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần K chi nhánh Trà Vinh. Theo quyết định ủy quyền số 4408/QĐ-NHKL ngày 09/11/2023.

Ông Mai Tiến M ủy quyền cho ông Lâm Công Đ, sinh năm 1983 – Nhóm trưởng nhóm Cộng tác viên tham gia tố tụng. Theo văn bản ủy quyền số 01/UQ-CNTV ngày 16/01/2024.

Địa chỉ chi nhánh: Số 67, Đường K, Phường C, thành phố TV, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn:

1/ Bà Huỳnh Thị Mỹ H, sinh năm 1975.

2/ Ông Tiêu Thành P, sinh năm 1971.

Cùng địa chỉ: Số 191/10, Đường H, Khóm A, Phường B, thành phố TV, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện hợp pháp cho ông Tiêu Thành P: Bà Huỳnh Thị Mỹ H, sinh năm 1975. Ủy quyền tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền đề ngày 19/6/2024.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lâm Công Đ đại diện nguyên đơn; Bà Huỳnh Thị Mỹ H là bị đơn và là người đại diện hợp pháp cho ông Tiêu Thành P cùng thỏa thuận thống nhất:

Bà Huỳnh Thị Mỹ H và ông Tiêu Thành P phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K tổng số tiền tính đến ngày 17/6/2024 là 22.046.658 đồng (gốc: 12.222.230 đồng, lãi trong hạn 964.150 đồng, lãi quá hạn 8.860.278 đồng)

Kể từ ngày 18/6/2024 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số: 271069/HĐTD- CC ngày 05/02/2021.

Trường hợp bà Huỳnh Thị Mỹ H và ông Tiêu Thành P không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K. Ngân hàng Thương mại Cổ phần K được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản mà bà Huỳnh Thị Mỹ H và ông Tiêu Thành P đã cầm cố, theo Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số 271069/HĐTD- CC ngày 05/02/2021 để Ngân hàng thu hồi nợ vay.

Về án dân sự sơ thẩm là: 551.166 đồng. Bà Huỳnh Thị Mỹ H và ông Tiêu Thành P phải chịu toàn bộ số tiền án phí 551.166 đồng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K số tiền tạm ứng án phí 520.000 đồng, tại biên lai thu số 0000210 ngày 13/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố TV.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ