vanban.org

Quyết định 40/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 02 năm 2024 cụ thể như sau:

Quan hệ hôn nhân: Chị Cầm Thị L và anh Hà Văn C nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Hà Huyền M, sinh ngày 11/11/2015 và cháu Hà Thanh T, sinh ngày 22/11/2017 cho anh Hà Văn C trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục các cháu đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động) hoặc có s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cầm Thị L + Hà Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 02 năm 2024 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2024/QĐCNTTLHMai Sơn, ngày 19 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83, 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Cầm Thị L và anh Hà Văn C.

Sau khi nghiên cứu:

Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 26 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Cầm Thị L và anh Hà Văn C.

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 02 năm 2024 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Chị Cầm Thị L, sinh năm 1995. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Bản O, xã C, huyện M, tỉnh Sơn La. Nơi ở hiện tại: Bản L, xã C, huyện M, tỉnh Sơn La.

- Anh Hà Văn C, sinh năm 1993. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Bản O, xã C, huyện M, tỉnh Sơn La.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 02 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 02 năm 2024 cụ thể như sau:

- Quan hệ hôn nhân: Chị Cầm Thị L và anh Hà Văn C nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Hà Huyền M, sinh ngày 11/11/2015 và cháu Hà Thanh T, sinh ngày 22/11/2017 cho anh Hà Văn C trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục các cháu đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con chung định kỳ: Chị Cầm Thị L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung định kỳ mỗi tháng là 1.000.000VNĐ/cháu, 02 cháu là 2.000.000VNĐ. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 03/2024 đến khi các cháu trưởng thành hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền.

Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn.

- Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ