vanban.org

Quyết định 40/2024/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1976; Nơi thường trú: ấp B, xã T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước. Nơi ở hiện tại: Ấp C, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước. Ủy quyền cho ông Nguyễn Hữu P, sinh năm 1992; địa chỉ: Khu phố C, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1983… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NGUYỄN THỊ Y - NGUYỄN THỊ L, NGUYỄN THANH T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐỐP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2024/QĐST-DSBù Đốp, ngày 27 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2024/TLST-DS ngày 22 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1976; Nơi thường trú: ấp B, xã T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước. Nơi ở hiện tại: Ấp C, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước. Ủy quyền cho ông Nguyễn Hữu P, sinh năm 1992; địa chỉ: Khu phố C, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1983 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn A, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Trần Khắc M, sinh năm 1973; địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về trách nhiệm dân sự: Ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Y số tiền 103.000.000đ (Một trăm lẻ ba triệu đồng).

- Về chi phí giám định: Ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Y số tiền 9.000.000đ (Chín triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì người phải thi hành án còn phải trả tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian, số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu án phí là 2.575.000đ (Hai triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

Trả lại cho bà Nguyễn Thị Y 4.092.000đ (Bốn triệu không trăm chín mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007081 ngày 19/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7 b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ