- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU ----------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2023/QĐST-HNGĐ | Phú Mỹ, ngày 28 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 256/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2023, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Lê Văn L, sinh năm 1976
2/ Bà Hồ Thị Thuỳ L1, sinh năm 1975
Cùng địa chỉ: Tổ X, khu phố T, phường P, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Bà L1, ông L tự nguyện chung sống có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân thị trấn N, huyện T, tỉnh An Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 441KH vào ngày 24 tháng 11 năm 2002, nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Qua trình bày của các đương sự, xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, ông L, bà L1 thống nhất ly hôn. Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, ghi nhận việc ông Lê Văn L, bà Hồ Thị Thuỳ L1 thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Lê Văn L, bà Hồ Thị Thuỳ L1 có hai con chung là Lê Hoàng A, sinh năm 1994 và Lê Hoàng A1, sinh năm 2001. Hiện nay hai con chung đã trưởng thành nên ông L, bà L1 không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về lệ phí việc hôn nhân: Mỗi bên chịu 150.000 đồng lệ phí việc hôn nhân.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn L và bà Hồ Thị Thuỳ L1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Lê Văn L, bà Hồ Thị Thuỳ L1 có hai con chung là Lê Hoàng A, sinh năm 1994 và Lê Hoàng A1, sinh năm 2001. Hiện nay hai con chung đã trưởng thành, ông L và bà L1 không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Văn L và bà Hồ Thị Thuỳ L1 phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp, theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0007306 ngày 06 tháng 7 năm 2023, của Chi cục Thi Hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Ông Lê Văn L và bà Hồ Thị Thuỳ L1 đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Phú Mỹ; - Ủy ban nhân dân TT. Núi Sập; - Chi cục THADS TX. Phú Mỹ; - TAND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | (đã ký) Huỳnh Thanh Trà |