vanban.org

Quyết định 40/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Quách Văn T và chị Quách Thị Hồng V thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Quách Văn T và chị Quách Thị Hồng V thống nhất không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị V và anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2023/QĐST-HNGĐT, ngày 26 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 103/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Quách Văn T, sinh năm: 1995

Địa chỉ: Thôn N, xã TM, huyện T, tỉnh Thanh Hoá

2. Chị Quách Thị Hồng V; sinh năm: 2003

Địa chỉ: Thôn M, xã TM, huyện T, tỉnh Thanh Hoá

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Anh Quách Văn T và chị Quách Thị Hồng V kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã TM, huyện T, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 10/10/2022. Sau ngày cưới vợ, chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hòa hợp nên thường xuyên xảy ra cãi vã. Gia đình đã khuyên giải nhiều lần nhưng không được. Nay anh T, chị V đều xác định tình cảm vợ, chồng không còn, cuộc sống ngày càng mệt mỏi nên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận cho anh, chị được thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Anh Quách Văn T và chị Quách Thị Hồng V thống nhất không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

. Về tài sản, công nợ chung: Anh Quách Văn T và chị Quách Thị Hồng V thống nhất, thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí: Anh Quách Văn T và chị Quách Thị Hồng V thống nhất, thỏa thuận chị V sẽ chịu toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.

. Về các vấn đề khác: Anh Quách Văn T và chị Quách Thị Hồng V thống nhất, thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Quách Văn T và chị Quách Thị Hồng V thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Quách Văn T và chị Quách Thị Hồng V thống nhất không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết

Về tài sản, công nợ chung: Anh Quách Văn T và chị Quách Thị Hồng V thống nhất, thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về các vấn đề khác: Anh Quách Văn T và chị Quách Thị Hồng V thống nhất, thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Quách Thị Hồng V phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm chị đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T theo biên lai số: AA/2021/0008076 ngày 16/06/2023. Chị Quách Thị Hồng V đã nộp đủ tiền lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ