vanban.org

Quyết định 40/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Dƣơng Chí Đ và bà Bùi Thị

Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Chí Đ và bà Bùi Thị Kim D đều xác định tình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Dương Chí Đ và bà Bùi Thị Kim D."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Dƣơng Chí Đ và bà Bùi Thị
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2023/QĐST - HNGĐPhú Bình, ngày 24 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 259/2022/TLST -

HNGĐ ngày 14/12/2022 giữa:

Nguyên đơn: Ông Dương Chí Đ, sinh năm 1977;

Địa chỉ: Xóm L, xã U, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Bà Bùi Thị Kim D, sinh năm 1981;

ĐKTT: Xóm L, xã U, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

Chỗ ở hiện nay: Xóm T, xã Đ, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào các Điều 146, 147 Điều 212, 213, Điều 483 của Bộ luật tố tụng

dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 2 Điều 357, khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

16/3/2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/3/2023 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Dƣơng Chí Đ và bà Bùi Thị

Kim D.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Chí Đ và bà Bùi Thị Kim D đều xác định tình

cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn để giải phóng cho nhau.

- Về con chung: Khi ly hôn vợ chồng thỏa thuận bà D là người trực tiếp nuôi

dưỡng, chăm sóc giáo dục cả 03 con chung là Dương Thu H, sinh ngày 26/5/2006; Dương Hồng T, sinh ngày 19/11/2016; Dương Tấn V, sinh ngày 11/3/2019 đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Đ có quyền đi lại thăm nom con chung.

+ Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cùng bà

D là 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/tháng/03 con (mỗi con chung là 1.000.000đ/1 tháng).

Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 03/2023 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc

đến khi có sự thay đổi khác.

+ Về lãi suất chậm trả: Các đương sự thỏa thuận tính mức lãi suất chậm trả đối

với số tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 20%/ năm theo quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung: Các đương sự xin tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

- Nợ chung: Các đương sự xác định không cho ai vay nợ cũng như không nợ ai

tài sản gì.

- Về án phí: Ông Đ tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)

tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch vào ngân sách nhà nước, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003047 ngày 14/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ