vanban.org

Quyết định 40/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Anh Lê Tuấn A và chị Nguyễn Thị T. 2.

Về con chung: Chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lê Nguyễn Thúy N, sinh ngày 01/11/2019. Anh Lê Tuấn A cấp dưỡng nuôi con chung là 750.000 đồng/tháng, kể từ tháng 5/2023 đến khi con chung thành niên và lao động tự túc được. Phương thức cấp dưỡng hàng tháng. Anh Lê Tuấn A có quyền thăm nom, chăm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Tuấn A xin ly hôn chị Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Anh Lê Tuấn A và chị Nguyễn Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ P
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2023/QĐST-HNGĐThị xã P,ngày 02 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 165/2022/TLST - HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Tuấn A, sinh năm 1995 Địa chỉ: Khu 3, xã Phú Hộ, Thị xã P, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1999 Địa chỉ nơi ĐKHKTT: Khu 3, xã Phú Hộ, Thị xã P, tỉnh Phú Thọ; Chỗ ở hiện nay: Số 01, đường Nguyễn An Ninh, phường Đống Đa, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc Tận tình ly hôn và thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Anh Lê Tuấn A và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lê Nguyễn Thúy N, sinh ngày 01/11/2019. Anh Lê Tuấn A cấp dưỡng nuôi con chung là 750.000 đồng/tháng, kể từ tháng 5/2023 đến khi con chung thành niên và lao động tự túc được. Phương thức cấp dưỡng hàng tháng. Anh Lê Tuấn A có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Anh Lê Tuấn A và chị Nguyễn Thị T đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Lê Tuấn A tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Xác nhận anh Lê Tuấn A đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002953 ngày 24/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Thị xã P, tỉnh Phú Thọ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ