vanban.org

Quyết định 40/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thuỳ N, sinh năm 1996. Nơi ĐKHK: Thôn R, xã R, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Chỗ ở: Thôn E, xã R, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Anh Nguyễn Duy H, sinh năm 1988. Nơi ĐKHK: Bản D, xã N, huyện G, tỉnh Sơn La. Chỗ ở: Thôn F, xã D, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯNG HÀ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2023/QĐST-HNGĐHưng Hà, ngày 21 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ, TỈNH THÁI BÌNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Vũ Quốc Khánh.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Thực.

2. Ông Trần Văn Bình.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 - Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 351/2022/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 10 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thuỳ N, sinh năm 1996. Nơi ĐKHK: Thôn R, xã R, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Chỗ ở: Thôn E, xã R, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.

+ Bị đơn: Anh Nguyễn Duy H, sinh năm 1988. Nơi ĐKHK: Bản D, xã N, huyện G, tỉnh Sơn La. Chỗ ở: Thôn F, xã D, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thuỳ N và anh Nguyễn Duy H thuận tình ly hôn.

2.2. Về nuôi con chung: Chị N và anh H có hai con chung là Nguyễn Duy Q, sinh ngày 04/8/2015 và Nguyễn Duy S, sinh ngày 02/8/2020. Chị N và anh H thoả thuận. Chị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Duy S, anh H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Duy Q. Hai bên không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị N, anh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

2.3. Về tài sản chung: Chị N và anh H không yêu cầu giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thuỳ N tự nguyện nộp cả 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị N đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0005877 ngày 28-10-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình (chị N đã nộp đủ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ