vanban.org

Quyết định 40/2023/QDST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Bùi Văn T và chị Trần Thị T1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: anh T và chị T1 xác nhận vợ chồng có hai con chung là cháu Bùi Thanh H, sinh ngày 26/10/2001 và cháu Bùi Minh Đ, sinh ngày 10/3/2005. Hiện nay cả hai cháu đã đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được nên cả anh T và chị T1 không yê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BÙI VĂN T XIN LY HÔN TRẦN THỊ T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Bùi Văn T và chị Trần Thị T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DUY TIÊN
TỈNH HÀ NAM
Số: 40/2023/QĐST-HNGĐ
Duy Tiên, ngày 27 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 65/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2023 về việc “tranh chấp ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: anh Bùi Văn T (tên gọi khác Bùi Mạnh T), sinh năm 1976;

địa chỉ: tổ dân phố G, phường B, thị xã D, tỉnh Hà Nam;

- Bị đơn: chị Trần Thị T1, sinh năm 1981; địa chỉ: tổ dân phố G, phường B, thị xã D, tỉnh Hà Nam;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật HN&GĐ.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bẩy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Bùi Văn T và chị Trần Thị T1.

2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: anh T và chị T1 xác nhận vợ chồng có hai con chung là cháu Bùi Thanh H, sinh ngày 26/10/2001 và cháu Bùi Minh Đ, sinh ngày 10/3/2005. Hiện nay cả hai cháu đã đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được nên cả anh T và chị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.2 Về tài sản chung; công sức; công nợ: anh T và chị T1 thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.3 Về án phí ly hôn sơ thẩm: anh T, chị T1 mỗi người phải chịu 75.000đ (bẩy mươi lăm nghìn đồng)

Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để anh T chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh T được đối trừ khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2021/0001989 ngày 14/9/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Trả lại anh T số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

ThÈm ph¸n N¬i nhËn:

- TAND tỉnh Hà Nam

- VKSND thị xã Duy Tiên

- Chi cục THADS thị xã Duy Tiên

- UBND phường B

- Các đương sự

- Lưu hồ sơ

Nguyễn Thị Tươi

Cỡ chữ