- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Kiều L và Anh Trương Vĩnh T."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Kiều L và Anh Trương Vĩnh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ———— Số: 40/2023/QĐST-HNGĐ | ĐH, ngày 11 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 51/2023/TLST- HNGĐ ngày 22/02/2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Kiều L, sinh năm 1978; Địa chỉ: Thôn BT, xã HXĐ, thị xã ĐH, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Anh Trương Vĩnh T, sinh năm 1978; Địa chỉ: Thôn BT, xã HXĐ, thị xã ĐH, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Kiều L và Anh Trương Vĩnh T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị L, anh T thống nhất xác định vợ chồng có 01 con chung Trương Vĩnh Th, sinh ngày 17/02/2002 đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Chị L, anh T không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về án phí: Chị Phạm Thị Kiều L tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006637 ngày 27 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã ĐH nên được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND thị xã ĐH; - Chi cục THADS thị xã ĐH - UBND phường Hxt (GCNKH số 22 ngày 26/4/2001). - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Cơ |