- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Bưu điện L V - Đoàn Hồng T, Chu Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ - TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2023/QĐST-DSST | Ba Vì, ngày 21 tháng 06 năm 2023 Ba Vì, ngày 22 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015; Án lệ số 08 ngày 17/10/2016 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Căn cứ vào Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 06 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2023/TLST- DSST ngày 21 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội D thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện L V.
Địa chỉ: Số 210 đường Tr Q Kh, phường Tr T, quận H K, TP Hà Nội,
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Nam T, chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Hồ Nam T: Ông Đỗ Khương D, chức vụ: Giám đốc chi nhánh B V.
Người được ủy quyền lại của ông Duy: Ông Đỗ Văn M - Chuyên viên chi nhánh B V, Ngân hàng TMCP Bưu điện L V.
- Bị đơn: Anh Đoàn Hồng T, sinh năm 1977.
Chị Chu Thị D, sinh năm 1975
Địa chỉ: Thôn Ph Nh, xã Th H, Huyện B V, thành phố Hà Nội.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
+ Cháu Đoàn Phương N, sinh năm 2007.
Địa chỉ: Thôn Ph Nhu, xã Th H, Huyện B V, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật của cháu Nam: Anh Đoàn Hồng T, chị
Chu Thị D (Bố, mẹ đẻ cháu N).
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về khoản tiền nợ gốc và lãi suất: Vợ, chồng anh Đoàn Hồng T, chị Chu Thị D phải trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện L V số tiền nợ gốc là: 840.000.000 đồng (Tám trăm bốn mươi triệu đồng), số tiền nợ lãi suất tính đến ngày 13/06/2023 là: 74.244.550 đ (Bảy mươi tư triệu, hai trăm bốn mươi bốn nghìn, năm trăm năm mươi đồng) và trả nợ tiền nợ thẻ tín dụng là: 72.955.062đ. Tổng cộng số tiền nợ gốc, tiền nợ lãi và nợ thẻ tín dụng là: 987.199.612 đồng ( Chín trăm tám mươi bảy triệu, một trăm chín mươi chín nghìn, sáu trăm mười hai đồng).
Kể từ ngày 14/06/2023 vợ, chồng anh Đoàn Hồng T, chị Chu Thị D còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
2.2. Về tài sản thế chấp: Trường hợp vợ, chồng anh Đoàn Hồng T, chị Chu Thị D không trả được số tiền nợ gốc và số tiền nợ lãi thì Ngân hàng TMCP Bưu Điện L V được quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự Huyện B V, thành phố Hà Nội xử lý tài sản thế chấp theo quy định của Luật Thi hành án dân sự để thu hồi nợ.
Tài sản thế chấp thứ nhất là: 01 Quyền sử dụng đất tại thửa đất số: 39-2, tờ bản đồ 10, diện tích đất 200m2, vị trí thửa đất tại: Thôn Ph Nh, xã Th H, Huyện B V, thành phố Hà nội. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số seri: CN 505373, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS- BV 03456 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 30/06/2018 đứng tên cháu Đoàn Phương N (Người đại diện theo pháp luật của cháu N là: Anh Đoàn Hồng T, chị Chu Thị D do cháu Đoàn Phương N chưa thành niên).
Trường hợp phát mại tài sản bảo đảm nhưng không thanh toán đủ số tiền nợ gốc và số tiền nợ lãi suất thì vợ, chồng anh Đoàn Hồng T, chị Chu Thị D vẫn phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP Bưu điện L V.
Về chi phí thẩm định tại chỗ: Vợ chồng anh Đoàn Hồng T, chị Chu Thị D phải trả cho Ngân hàng TMCP Bưu điện L V số tiền chi phí thẩm định tại chỗ, đo đất là: 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
3. Về án phí: Vợ, chồng anh Đoàn Hồng T, chị Chu Thị D phải chịu số tiền án án phí dân sự sơ thẩm là: 20.128.000đ (Hai mươi triệu, một trăm hai mươi tám nghìn đồng)
Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện L V số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là: 20.060.000đ (Hai mươi triệu, không trăm sáu mươi nghìn đồng) theo biên lai số: 0060793 ngày 20/02/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B V.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. H. B V; - THADS.H.B V. - Lưu hồ sơ vụ án, VP. COÂNG NHAÄN SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ Căn cứ Điều 463; 465; 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 147, Đieàu 212 vaø Đieàu 213 cuûa Boä Luaät Toá Tuïng Daân Söï; về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2019/TLST- DSST ngày 25 tháng 07 năm 2019. sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó 1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: - Nguyên đơn: Ông Bùi Văn Thái, sinh năm 1956 Hà Nội. - Bị đơn: Bà Bùi Thị Bình, sinh năm 1963 Ông Vũ Huy Thái, sinh năm 1957 - Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Lan, sinh năm 1960 Hà Nội. 2. Söï thoûa thuaän cuûa caùc ñöông söï cuï theå nhö sau: nghĩa vụ trả nợ cho vợ chồng ông Bùi Văn Thái, bà Nguyễn Thị Lan số tiền gốc là 86.000.000đ ( Tám mươi sáu triệu đồng). Tòa án giải quyết tiền lãi đối với bà Bùi Thị Bình, ông Vũ Huy Thái. hµnh ¸n dân sự bà Bùi Thị Bình, ông Vũ Huy Thái ph¶i chịu lãi suất theo khoản 2, điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với khoản tiền chậm thi hành án, tương ứng với thời gian chậm thi hành án. phí dân sự sơ thẩm. thu tiền tạm ứng án phí số 0009463 ngày 25/07/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án , quyền yêu cầu thi hành án , tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự ; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän - TAND TP.Haø Noäi - VKSND huyeän Ba Vì - Chi cuïc THA daân söï huyeän Ba Vì. - Caùc ñöông söï - Löu VP, hoà sô. Nguyeãn Ñöùc Thöôûng | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Thƣởng QUYEÁT ÑÒNH Căn cứ vào khoản 1, Điều 30; điểm b, khoản 1, Điều 35, khoản 3, Điều Căn cứ biên bản hòa giải thành được lập ngày 26 tháng 08 năm 2019 XEÙT THAÁY: Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội D thỏa thuận giữa các đương Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, QUYEÁT ÑÒNH: HKTT: Số nhà 39, đường Ái Mỗ, Phường Trung Hưng, TX Sơn Tây, TP HKTT: Thôn Trung Hà, xã Thái Hòa, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Đại diện theo uỷ quyền của bà Lan: Ông Bùi Văn Thái, sinh năm 1956 HKTT: Số nhà 39, đường Ái Mỗ, Phường Trung Hưng, TX Sơn Tây, TP Về tiền nợ gốc: Vợ chồng bà Bùi Thị Bình, ông Vũ Huy Thái phải có Về lãi suất : Ông Bùi Văn Thái, bà Nguyễn Thị Lan không yêu cầu Kể từ khi ông Bùi Văn Thái, bà Nguyễn Thị Lan cã ®¬n yªu cÇu thi Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Bùi Thị Bình, ông Vũ Huy Thái tự nguyện chịu 2.150.000đ ( Hai triệu, một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án Hoàn trả lại cho ông Bùi Văn Thái 2.275.000đ ( Hai triệu hai trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí mà ông Thái đã nộp theo biên lai 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 THAÅM PHAÙN |