vanban.org

Quyết định 40/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ Tuyên án 20/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: 1. Ông Hứa Nam T, sinh năm 1962 Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1965 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp đòi giấy CNQSDĐ giữa ông Hứa Nam T với bà Phạm Kim N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2023/QĐST-DSThới Lai, ngày 20 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thanh Trúc

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lý Hồng Hạnh

2. Ông Phan Tấn Lạc

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: 1. Ông Hứa Nam T, sinh năm 1962

2. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1965

Cùng địa chỉ: ấp Đông Lợi, xã Đông Bình, huyện Thới Lai, Tp. Cần Thơ.

*Bị đơn: 1. Ông Đào Anh T1, sinh năm 1985

Địa chỉ: ấp Đông Lợi, xã Đông Bình, huyện Thới Lai, Tp. Cần Thơ.

2. Bà Phạm Kim N, sinh năm 1965

Địa chỉ: ấp Đông Thắng, xã Đông Bình, huyện Thới Lai, Tp. Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Hứa Nam T, bà Nguyễn Thị L đồng ý trả số tiền chi phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất 7.000.000đồng (bảy triệu đồng) cho bà Phạm Kim N. Đồng thời, bà N có nghĩa vụ giao cho ông T, bà L Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DE845047 (số vào sổ CS03452) cấp ngày 20/5/2022 tại thửa 959, tờ bản đồ số 4, diện tích 427,4m2, tọa lạc ấp Đông Lợi, xã Đông Bình, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ đứng tên ông Hứa Nam T và bà Nguyễn Thị L.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.

2.2. Về án phí: Bà Phạm Kim N phải chịu 300.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị L phải chịu 300.000đồng, chuyển tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0005025 ngày 07/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thới Lai thành án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ