vanban.org

Quyết định 40/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 10/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam T (viết tắt là VPBank); Địa chỉ: Số 89 L, Phường L, Quận Đ, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị VPBank; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 105 Luật Đất đai; Điều 317 Bộ luật Dân sự; Điều 318 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2023/QĐST- DSH, ngày 10 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 275, Điều 280, Điều 288, Điều 295, Điều 298, Điều 299, khoản 1, 2 Điều 317, khoản 1,3 Điều 318, Điều 351, Điều 357, Điều 463, khoản 1 Điều 466, khoản 1 Điều 470 và Điều 500 của Bộ luật Dân sự 2015.

Căn cứ khoản Điều 27; khoản 1, 2 Điều 33; khoản 1,2 Điều 37 của Luật hôn nhân gia đình 2014.

Căn cứ khoản 2, 3 Điều 105, điểm b khoản 1 Điều 106 của Luật đất đai 2013

Căn cứ Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 được sửa đổi bổ sung năm 2017.

Căn cứ điểm b khoản 1 Điểu 24, khoản 7 Điều 26, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự, thụ lý số:09/2023/TLST- DS ngày 21 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam T (viết tắt là VPBank);

Địa chỉ: Số 89 L, Phường L, Quận Đ, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị VPBank;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Phó giám đốc Trung tâm pháp luật Ngân hàng, SME và Hội sở.

Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Chí Th - Chuyên viên xử lý nợ pháp lý VPBank.

- Bị đơn: Ông Lê Văn Th - sinh năm 1975 và bà Bùi Thúy H - sinh năm 1975. Địa chỉ: Cùng thôn K, xã Ph, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Bùi Thúy H (vợ ông Th)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Theo Hợp đồng tín dụng số: LN2012113137633 và khế ước nhận nợ vào ngày 25/01/2021, ông Lê Văn Th và bà Bùi Thúy H đã vay của Ngân hàng TMCP Việt Nam T (viết tắt là VPBank), số tiền là 800.000.000đ (tám trăm triệu đồng), thời hạn vay là 120 tháng, định kỳ trả nợ một tháng một lần vào vào ngày 15 hàng tháng, lãi suất tại thời điểm cho vay là 8,99%/ năm, lãi suất cho vay cố định trong vòng 12 tháng kể từ ngày nhận tiền vay. Hết thời hạn 12 tháng lãi suất cho vay được điều chỉnh định kỳ 03 tháng /1 lần, theo mức điều chỉnh bằng lãi suất cơ sở của Ngân hàng đang áp dụng tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 2,0%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay. Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng ông Lê Văn Th và bà Bùi Thúy H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng từ ngày 15/12/2021 nên phải chịu lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận. Nay các bên thống nhất, tính đến ngày 30/6/2023, ông Lê Văn Th và bà Bùi Thúy H còn nợ Ngân hàng TMCP Việt Nam T, cụ thể: Tiền nợ gốc là: 733.280.516 đồng; tiền lãi trong hạn trên nợ gốc là: 29.305.565đồng; tiền lãi quá hạn trên nợ gốc là 154.213.551đồng. Tổng cộng: 916.799.632đồng (Chín trăm mười sáu triệu bảy trăm chin mươi chín nghìn sáu trăm ba mươi hai đồng).

- Về thời gian, phương thức trả nợ: Các bên thỏa thuận thống nhất: Trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày thỏa thuận là 30/6/2023 đến hết ngày 30/8/2023, ông Lê Văn Th và bà Bùi Thúy H có trách nhiệm liên đới thanh toán đầy đủ toàn bộ tiền nợ gốc và nợ lãi bằng một lần cho Ngân hàng TMCP Việt Nam T và tiếp tục chịu khoản tiền lãi chậm trả phát sinh trên nợ gốc kể từ ngày tiếp theo của ngày thỏa thuận (01/7/2023 theo mức lãi suất của trong hợp đồng tín dụng) cho đến khi thanh toán hết khoản nợ gốc cho Ngân hàng VPBank.

- Về tài sản bảo đảm: Các bên thỏa thuận thống nhất: Ông Lê Văn Th và bà Bùi Thúy H đã thế chấp cho Ngân hàng VPBank tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: B0 882731, do UBND huyện H cấp ngày 19/8/2013, mang tên ông Lê Văn Th và bà Bùi Thúy H. Tại thửa đất số số 111, tờ bản đồ số 08, diện tích 1122m2, địa chỉ tại Thôn N, (thôn K) xã Ph, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Trường hợp ông Th, bà H vi phạm nghĩa vụ thanh toán như đã thỏa thuận thì Ngân hàng VPBank có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án xử lý tài sản bảo đảm trên để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

- Về án phí KDTM sơ thẩm: Các bên thỏa thuận thống nhất: Ông Th và bà H phải liên đới chịu 19.751.994 đồng mức án phí phải nộp theo quy định của pháp luật. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam T số tiền 19.143.822 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2022/0005194 ngày 21/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận;

THẨM PHÁN

- VKSND huyện H;

(Đã ký)

- TAND tỉnh Thanh Hoá;

- Chi cục THADS H;

- Các đương sự;

Nguyễn Văn Nghi

- Lưu hồ sơ vụ án 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- VPBank rút yêu cầu buộc chị Bình, anh Đoàn thanh toán tiền lãi phạt chậm trả lãi của 02 giấy đăng ký vay tiêu dùng cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện là 98.427.712đ.

- Tính đến ngày 04/8/2020, chị Nguyễn Thị Bình và anh Nguyễn Văn Đoàn còn nợ lại VPBank số tiền theo 02 Hợp đồng tín dụng (HĐTD) cụ thể như sau:

Theo Giấy đăng ký vay tiêu dùng cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 09/5/2017, tổng số tiền nợ: 148.707.415đ. Trong đó, nợ gốc: 95.007.294đ, nợ lãi: 53.700.121đ.

Theo Giấy đăng ký vay tiêu dùng cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 18/11/2016, tổng số tiền nợ: 171.695.347đ. Trong đó, nợ gốc: 72.217.092đ, nợ lãi: 99.478.255đ.

Tổng số tiền chị Bình, anh Đoàn còn phải thanh toán cho VPBank tính đến ngày 04/8/2020 là: 320.402.762đ (Ba trăm hai mươi triệu bốn trăm linh hai nghìn bảy trăm sáu hai đồng).

- Chị Bình, anh Đoàn có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền nợ trên cho VPBank chậm nhất đến ngày 30/9/2020.

Kể từ ngày 05/8/2020, chị Bình, anh Đoàn còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng được ký kết giữa các bên cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ gốc này.

* Về án phí DSST: Anh Nguyễn Văn Đoàn và chị Nguyễn Thị Bình phải nộp án phí dân sự sơ thẩm số tiền: 8.010.000 đ (Tám triệu không trăm mười nghìn đồng). VPbank được nhận lại tiền tạm ứng án phí 9.847.000đ (Chín triệu tám trăm bốn bảy nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2019/0004004 ngày 04/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ