vanban.org

Quyết định 40/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai Tuyên án 18/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S; Địa chỉ: Số 266 – 268 đường N, Phường V, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐTD"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢ PRÔNG
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2023/QĐST-DSChư Prông, ngày 18 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 87/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S;

Địa chỉ: Số 266 – 268 đường N, Phường V, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D; Chức vụ: Tổng Giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Sử Duy H; Chức vụ: Trưởng Phòng Giao dịch C Ngân hàng TMCP S– Chi nhánh G;

Địa chỉ: 749 - 751 H, thị trấn Chuyện C, tỉnh Gia Lai.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Phan Xuân T; Chức vụ: Phó phòng giao dịch Chư Sê Ngân hàng TMCP S– Chi nhánh G;

Địa chỉ: 749 - 751 H, thị trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Ông Rơ Lan P, sinh năm: 1987 và bà Kpă H, sinh năm: 1987;

Cùng địa chỉ: Làng Xom Pốt, xã Ia Pia, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền phải thanh toán:

Ông Rơ Lan P và bà Kpă H công nhận có nợ và có nghĩa vụ chung trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S tổng số tiền là 224.471.908 đồng (Hai trăm hai mươi bốn triệu bốn trăm bảy mươi mốt nghìn chín trăm lẻ tám đồng). Trong đó nợ gốc là 195.000.000 đồng (Một trăm chín mươi lăm triệu đồng); tiền nợ lãi tính đến ngày 10/8/2023 là 29.471.908 đồng (Hai mươi chín triệu bốn trăm bảy mươi mốt nghìn chín trăm lẻ tám đồng).

2.2. Về thời hạn, phương thức trả tiền:

Ông Rơ Lan P và bà Kpă H có nghĩa vụ chung thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Stổng số tiền là 224.471.908 đồng (Hai trăm hai mươi bốn triệu bốn trăm bảy mươi mốt nghìn chín trăm lẻ tám đồng). Trong đó nợ gốc là 195.000.000 đồng (Một trăm chín mươi lăm triệu đồng); tiền nợ lãi tính đến ngày 10/8/2023 là 29.471.908 đồng (Hai mươi chín triệu bốn trăm bảy mươi mốt nghìn chín trăm lẻ tám đồng) trong thời hạn 03 (ba) tháng kể từ ngày 10/8/2023 đến hết ngày 10/11/2023.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành là ngày 11/8/2023 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; Nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

2.3. Về xử lý tài sản thế chấp:

Trong trường hợp Ông Rơ Lan P và bà Kpă H không thanh toán dứt điểm nợ gốc và nợ lãi nêu trên cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sthì Ngân hàng Thương mại cổ phần Scó quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 691/2021/PGD-CS ngày 25/6/2021. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất các thửa đất như sau:

Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại làng Xom Pốt, xã Ia Pia, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Thửa đất số 2; tờ bản đồ số 88, diện tích 15.838 m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 596350 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông cấp ngày 21/9/2010.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Scó nghĩa vụ trả cho ông Rơ Lan P và bà Kpă H Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 596350 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông cấp ngày 21/9/2010 ngay sau khi ông Rơ Lan P và bà Kpă H trả đầy đủ số tiền nợ gốc và lãi theo hợp đồng.

2.4. Về án phí sơ thẩm:

Án phí dân sự sơ thẩm trường hợp hoà giải thành trước khi mở pH tòa là (224.471.908 đồng x 5%) : 2 = 5.611.798 đồng (Năm triệu sáu trăm mười một nghìn bảy trăm chín mươi tám đồng). Ông Rơ Lan P và bà Kpă H tự nguyện chịu nghĩa vụ chung toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền 5.611.798 đồng (Năm triệu sáu trăm mười một nghìn bảy trăm chín mươi tám đồng) để nộp vào ngân sách nhà nước.

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Ssố tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 5.475.582 đồng (Năm triệu bốn trăm bảy mươi lăm nghìn năm trăm tám mươi hai đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0005154 ngày 17/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

2.5. Về chi phí tố tụng:

Ông Rơ Lan P và bà Kpă H phải chịu nghĩa vụ chung chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Ngân hàng Thương mại cổ phần Sđã nộp tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Ông Rơ Lan P và bà Kpă H phải hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Ssố tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ