vanban.org

Quyết định 40/2023/QĐ-CNKQHG — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành giữa bà Nguyễn Thị A và ông Bành Văn B.

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị A và ông Bành Văn B thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà A ông B thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành giữa bà Nguyễn Thị A và ông Bành Văn B.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2023/QĐ-CNKQHGN, ngày 02 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2023 về việc các bên thỏa thuận được với nhau theo Thông báo chuyển vụ việc sang hòa giải số 54/TB-TA ngày 29 tháng 8 năm 2023 giữa các bên:

- Bà Nguyễn Thị A - Sinh năm: 1990; Nơi cư trú: Tổ dân phố D, phường D2, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.

- Ông Bành Văn B - Sinh năm: 1983; Nơi cư trú: Tổ dân phố D, phường D2, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.

XÉT THẤY:

Tại thời điểm hòa giải thành các bên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

Các bên là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận, thống nhất;

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;

Các bên tham gia hòa giải thống nhất yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành giữa bà Nguyễn Thị A và ông Bành Văn B.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị A và ông Bành Văn B thuận tình ly hôn.

- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị A và ông Bành Văn B có 02 (hai) con chung là các cháu: Bành B1 và Bành B2, đều sinh ngày 23/8/2009.

Bà Nguyễn Thị A được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu B1 và B2. Ông B không cấp dưỡng nuôi con do bà A không yêu cầu.

Ông Bành Văn B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, các bên có thể yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng và người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị A và ông Bành Văn B tự thỏa thuận nên không yêu cầu hòa giải.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ